Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học giám hiệu, TPT Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1.Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát: Ngày xuân long phụng sum -HS cùng hát tập thể vầy. -HS nêu ý kiến cá nhân H: Bài hát nói về điều gì? -Lắng nghe - Dẫn vào bài: Sinh hoạt theo chủ đề Đón tết bên người thân. 2.Luyện tập - GV cho HS xem hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên - HS xem. người thân.
- - Yêu cầu HS chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - HS chia sẻ cá nhân. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - Các nhóm lên thực hiện - Nhận xét. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với gia đình nhận. mình? - -HS nêu ý kiến cá - Nhận xét. nhân - -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (TIẾT 6, 7 ) ĐỀ DO CHUYÊN MÔN RA ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - HS lắng nghe phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. xét cách đặt tính trên bảng con. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép trăm nghìn (tính từ phải sang trái). tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - 1 HS nhắc lại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 27 283 × 3 con. 27 283 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 81 849 cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - HS đưa bảng + Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại trăm nghìn (tính từ phải sang trái). vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 40 819 374 519 5 2 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 204 095 749 038
- cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét S Đ - GV nhận xét, tuyên dương Đ + Vì sao phép tính thứ nhất sai? - HS trả lời Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS đọc + Làm thế nào để tính? - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 nhóm đại diện trình bày. - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. Tuổi thọ của bóng đền đường là: - GV nhận xét 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân
- với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh. yêu thương. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời. chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,... - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài. Ông + ghi bài.
- 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe và đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời sao ông quyết học nghề y? - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu thuốc Lê Hữu Trác. - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề - HS trả lời y như thế nào? - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông - HS thảo luận nhóm và trả lời rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP( Trang 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời:từ bên phải sang bên số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên trái nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Tích + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 2 154 519 × + D. 154 519 154 519 2 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. + 309 038 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 48 102 × 532 419 × 4172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 172 923 5 4 3 240 510 129 676 518 769 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở tra. của bạn. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra
- kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS trình bày. Đáp án đúng: B. cần). 40 000 đồng. - GV chốt và nhận xét. - HS thực hiện Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 + Trong một biểu thức có 210 × 3 vào bảng con. +, ― , × , :, ta làm nhân chia trước, cộng trừ sau. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu bảng con cần). 460 839 + 29 210 × 3 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 460 839 + 87 630 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của = 548 469 biểu thức. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở cần). 648 501 – 20 810 × 4 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm = 648 501 – 83 240 tra. = 565 261 - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - HS thực hiện - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - 1-2 nhóm trình bày Bài giải - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười cần). chin số hạt thóc là: - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác 131 072 × 2 = 262 144 nhanh hơn. (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt - GV nhận xét, tuyên dương. thóc Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơiTiếp sứcsau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Giáo dục thể chất - lớp 4
- BÀI TẬP RÈN LUYỆN BẬT XA (T3). TIẾT SỐ 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập rèn luyện bật xa. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, vòng tập, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Mở đầu: 5- Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS khởi động gối,... - GV hướng dẫn chơi theo GV. - Trò chơi “Đếm sao” - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến thức mới. 3-5’
- - Di chuyển một bước bật xa. 2-3l - GV làm mẫu động Dậm nhảy bằng một tác kết hợp phân tích - Đội hình HS chân kĩ thuật động tác. quan sát - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 em học sinh lên thực hiện động tác. - HS quan sát GV - GV cùng HS nhận làm mẫu 3. Luyện tập: xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục - Tập đồng loạt dương quan sát - GV hô - HS tập theo Gv. ĐH tập đồng 12- - Gv quan sát, sửa sai loạt - Tập nhóm/tổ 14’ 2-3l cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - HS tập theo khu vực. hướng dẫn của 2-3l - Gv quan sát và sửa Gv. sai cho Hs các tổ. ĐH tập luyện theo tổ - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1l thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “Bật nhảy - GV và HS nhận xét GV tiếp sức” đánh giá tuyên dương. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, - Hs tập theo tổ chức chơi trò chơi hướng dẫn của tổ cho HS. trưởng - Nhận xét tuyên - Từng tổ lên thi dương và sử phạt đua trình diễn 4. Vận dụng – Trải 4-5’ người phạm luật nghiệm. - Chơi theo đội a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS hình hướng dẫn b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân.
- - GV gọi HS nhắc lại c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - HS thực hiện HS. d. Kết thúc giờ học. thả lỏng - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - ĐH kết thúc - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Khoa học Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển)
- + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi - HS lắng nghe, ghi nhớ. chất với môi trường của thực vật và động vật * Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá cây( quang hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : __________________________ BUỔI CHIỀU: Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học HSKT: Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: Cho HS làm việc với vở BTTH - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn trường). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc cá nhân với vở TH hoàn thành BT. HSKT: Nhận biết được vai trò của các yếu tố - HS thảo luận chia sẻ trong cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động nhóm. vật - Đại diện nhóm chia sẻ. - GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển - Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống
- và phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa -> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : _________________________________ Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh. - HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cùng học sinh chơi trò chơi “Chiếc - HS tham gia trò chơi và trả lời hộp may mắn” và trả lời các câu hỏi: các câu hỏi. + Những tài sản nào gọi là của công? + Quan sát tranh và tìm ra hành vi nào bảo vệ của công, hành vi nào chưa biết bảo vệ của công? + Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ của công? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bải. 2. Luyện tập Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến - GV mời HS đọc từng ý kiến trong SGK. - HS đọc các ý kiến. - GV yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ tán - HS giơ thẻ.
- thành hoặc không tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ tay hoặc giơ thẻ. - GV mời 3-4 HS giải thích vì sao tán thành - HS giải thích lí do. hoặc không tán thành. Gợi ý: + Ý kiến của bạn Lâm tán thành vì của công là tài sản chung phục vụ lợi ích chung của mọi người nên mỗi người cần phải có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn của công. + Ý kiến của bạn Nga không tán thành vì mỗi người cần sử dụng của công một cách cẩn thận tránh gây hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung. + Ý kiến của bạn Phúc không tán thành vì bảo vệ của công mà trách nhiệm của tất cả mọi người. + Ý kiến của bạn Trang tán thành vì người biết bảo vệ của công là người có tinh thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng tập thể cộng đồng văn minh đoàn kết. - GV nhận xét và kết luận: Tán thành với - HS lắng nghe và nhắc lại. các ý kiến của bạn Long, Trang; không tán thành với các ý kiến của bạn Nga, Phúc. Bài tập 2. Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội - HS quan sát và nhận diện nội dung trang trong SGK. dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và - HS thảo luận nhóm. trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo vệ của công, bạn nào chưa biết bảo vệ của công? Vì sao? - GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết nhận xét. quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho nhau. - Gợi ý: + Tranh 1: Bạn nam chưa biết bảo vệ của con không tắt vòi nước sau khi sử dụng. + Tranh 2: Bạn nữ biết bảo vệ của công, đi vòng lối thoát để gặp bạn tránh giẫm lên cỏ ở công viên. + Tranh 3: Bạn nữ biết bảo vệ của công nhắc em không vẽ lên bảng tin. + Tranh 4: Bạn nữ chưa biết bảo vệ của công viết tên mình vào cuốn sách của thư
- viện + Trang 5: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công, Khắc chữ lên thân cây ở đình làng. + Trang 6: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công đu bám lên khung thành ở sân bóng đá. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Các hành vi biết bảo vệ của công: Không giẫm lên câu cỏ ở công viên, không vẽ bậy lên bảng tin. Các hành vi chưa biết bảo vệ của công: Không tắt vòi nước sau khi sử dụng, viết vẽ lên sách của thư viện, khắc chữ lên thân cây, đu bám lên khung thành ở sân bóng đá. 3. Củng cố: - GV đặt câu hỏi cho HS củng cố kiến thức: - HS trả lời. + Những hành vi nào là bảo vệ của công? + Những hành vi nào chưa biết bảo vệ của công? Khi gặp những tình huống đó, em cần phải làm gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: GV phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho HS trong các nhóm tìm hiểu và đưa ra giải pháp để bảo vệ từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện dụng cụ thể dục ở nhà thể chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép kết quả vào phiếu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ___________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng. hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời. câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời. mỗi câu. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc. trao đổi theo cặp. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời: + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu. - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu. dung tranh và đọc các thẻ chữ.

