Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 28 trang Bảo Vy 20/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học giám hiệu, TPT Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1. Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát: Ngày xuân long phụng sum -HS cùng hát tập thể vầy. -HS nêu ý kiến cá nhân H: Bài hát nói về điều gì? -Lắng nghe - Dẫn vào bài: Sinh hoạt theo chủ đề Đón tết bên người thân. 2. Luyện tập - GV cho HS xem hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên - HS xem.
  2. người thân. - Yêu cầu HS chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - HS chia sẻ cá nhân. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - Các nhóm lên thực hiện - Nhận xét. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với gia đình - -HS nêu ý kiến cá nhân mình? - Nhận xét. - -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC ( TIẾT 6 ) ĐỀ DO CHUYÊN MÔN RA Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU. VIẾT ( TIẾT 7 ) ĐỀ DO CHUYÊN MÔN RA Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 81 + Câu 1: 9 × 9 = ? + 12 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 69 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 0 + Câu 4: 40 × 0 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được + HS trả lời: khẩu trang, nước sát Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi ra khuẩn, đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - 2 HS thực hiện. khám phá trong SGK/4.
  4. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt xét cách đặt tính trên bảng con. tính. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau phải thực hiện bắt đầu từ đâu? đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. - 1 HS nhắc lại. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng × 2 con. 27 283 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 × 3 3 81 849 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - HS đưa bảng - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau
  5. + Để thực hiện phép tính nhân với số có đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng một chữ số ta làm thực hiện thế nào? nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 40 819 374 519 - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn 5 2 lại vào vở. 204 095 749 038 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. S Đ Đ - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo - 1 nhóm đại diện trình bày. nhóm đôi. - HS trả lời + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. + Làm thế nào để tính? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài vào vở Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ
  6. - HS nhận xét - HS lắng nghe. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS đổi vở kiểm tra. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? đã học vào thực tiễn. sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và - HS tham gia chơi. thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
  7. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện”. - HS tham gia. Mỗi HS nêu tên 1 công trình công cộng mà mình biết (hoặc đã được tham quan...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi đi tham - HS lắng nghe, quan sát. quan các công trình công cộng, bạn phóng viên nhí đã phỏng vấn các bạn suy nghĩ của mình về việc bảo vệ của công, chúng ta cùng theo dõi. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS làm phóng viên nhí, - 1 HS đóng vai phóng viên nhí. đưa ra các ý kiến đã được phỏng vấn - Các HS khác lắng nghe, suy nghĩ, mà mời các bạn khác trao đổi. bày tỏ ý kiến của mình, cùng trao đổi. VD: + Tán thành ý kiến của bạn Lâm vì: Của công là tài sản chung phục vụ lợi ích chung của mọi người nên mỗi người cần có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn của công. + Không tán thành ý kiến của bạn Nga vì: Mỗi người cần sử dụng của công một cách cẩn thận, trách hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung. + Không tán thành ý kiến của bạn
  8. Phúc vì: Bảo vệ của công là trách nhiệm của tất cả mọi người. + Tán thành ý kiến của bạn Trang vì: Người biết bảo vệ của công là người có tinh thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. tập thể, cộng đồng văn minh, đoàn kết. Bài tập 2: Nhận xét hành vi: - GV tổ chức trò chơi: “Ai sai, Ai - Hs tham gia chơi, chia đội theo đúng?” hướng dẫn của GV. - GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử - Mỗi đội sẽ có 1 bộ tranh và thẻ mặt ra 6 thành viên đại diện cho đội mình cười/mếu. Các thành viên trong đội tham gia trò chơi. Các HS còn lại sẽ cổ thảo luận và nêu ý kiến chung của đội động, bổ sung ý kiến nếu cần. mình, gắn thẻ phù hợp vào tranh. - GV nhận xét, tuyên dương đội hoàn - Các đội tham gia chơi. thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời 1 số đại diện của các đội nêu - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. nội dung của các bức tranh và giải thích - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu vì sao nên làm, vì sao không nên làm. hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần. VD: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu.
  9. 3. Vận dụng, trải nghiệm. Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động theo - Các nhóm bốc thăm tình huống, thảo nhóm, mỗi nhóm 6 HS, cho đại diện luận để xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, nhóm bốc thăm tình huống. tập và đóng vai trong nhóm. - GV mời 1 số nhóm lên thể hiện, các - Các nhóm đóng vai. nhóm khác có thể đóng góp thêm ý - Các nhóm khác nhận xét, đón góp, tưởng cho tiểu phẩm đó. bổ sung ý kiến nếu có. - GV đánh giá chung và kết luận: Với - HS lắng nghe, ghi nhớ. mỗi tình huống cần có cách xử lí phù hợp thể hiện ý thức bảo vệ của công. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. -Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản than và số tiền mình có. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm,quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cộc sống thểm niềm vui. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Xì - HS tham gia trò chơi. điện nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình
  10. mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc gợi ý. -1 Hs đọc gợi ý. -GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử -Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản chi dụng tiền cả mình. tiêu dùng tiền tiết kiệm của mình. GV hướng dẫn HS vẽ phân loại các khoản - HS vẽ theo sự chi tiêu của mình. chi tiêu. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ của mình. - HS chia sẻ. *Kết luận:Không phải ai cũng biết sử dụng tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách hiệu quả,vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý
  11. - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. -Viết tên những món đồ mình muốn mua. - GV mời HS làm việc cá nhân’. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận và chia sẻ với bạn về kế chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của hoạch chi tiêu của mình. mình. - Giải thích với bạn lí do em mua - GV mời các nhóm trình bày về kết quả những món đồ ấy thảo luận của tổ về những nét chung của - HS trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và tiêu trong những buổi đi mua sắm. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
  12. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh. yêu thương. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời. chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,... - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài. Ông + ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe và đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công
  13. sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời sao ông quyết học nghề y? - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu thuốc Lê Hữu Trác. - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề - HS trả lời y như thế nào? - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông - HS thảo luận nhóm và trả lời rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________
  14. Toán LUYỆN TẬP( Trang 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời:từ bên phải sang bên số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên trái nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Tích + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 2 154 519 × + D. 2
  15. 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? + 309 038 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 48 102 × 532 419 × 4172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 172 923 5 4 3 240 510 129 676 518 769 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở tra. của bạn. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS trình bày. Đáp án đúng: B. cần). 40 000 đồng. - GV chốt và nhận xét. - HS thực hiện Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, −, × , :,
  16. ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 + Trong một biểu thức có 210 × 3 vào bảng con. +, −, × , :, ta làm nhân chia trước, cộng trừ sau. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu bảng con cần). 460 839 + 29 210 × 3 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 460 839 + 87 630 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của = 548 469 biểu thức. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở cần). 648 501 – 20 810 × 4 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm = 648 501 – 83 240 tra. = 565 261 - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - HS thực hiện - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - 1-2 nhóm trình bày Bài giải - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười cần).
  17. - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác chin số hạt thóc là: nhanh hơn. 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 524 288 hạt thóc Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơiTiếp sứcsau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Khoa học Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  18. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. với môi trường của thực vật và động vật * Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá cây( quang hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu nhận
  19. khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : __________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng. hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời. câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời. mỗi câu.
  20. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc. trao đổi theo cặp. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời: + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu. - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu. dung tranh và đọc các thẻ chữ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm. các từ. - GV chốt: Để người khác hiểu được mình - Ghi nhớ. thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS viết câu vào vở: - HS viết câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.) - GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được - Lắng nghe. sắp xếp hợp lí.