Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 19 Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn - HS trả lời. văn. - Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau. cảm xúc, tình cảm. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài. bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Bài 1. - HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe. phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc. Bài 2.
- - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Làm việc nhóm 2 - Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. - Nêu kết quả Ghi nhớ. - GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu - Đọc ghi nhớ. cầu HS đọc. c. Bài 3 - Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc - Viết vào vở. về Hải Thượng Lãn Ông. - GV chiếu bài của HS lên và chữa. - Chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe
- 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về việc - HS trao đổi trong nhóm. tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm - Lựa chọn câu chuện hay nhất xúc. dể kể. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. + Bài chia làm 3 đoạn: - HS đọc nối tiếp Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS thực hiện luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao Thi Ca ngồi cạnh mình? đổi với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi ngồi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao chung bàn với Thi Ca? đổi với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động vào - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện chữa - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. - HS làm việc nhóm 4. - GV kết luận, khen ngợi HS
- 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe lại cách đọc diễn a. Luyện đọc lại cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn khoảng - HS tham gia để vận dụng kiến 3-5 câu viết về cảm xúc của mình về một thức đã học vào thực tiễn. nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - Mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________ Toán LUYỆN TẬP ( trang 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên phải số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là + Thương gì? + Câu 3: Trong phép tính489 325 : 5, số 489 + Số bị chia 325 được gọi là gì? + Câu 4: Trong phép tính489 325 : 5, số 5 + Số chia được gọi là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 489 325 5 542 827 6 39 97 865 02 90471 4 3 2 8 32 42 25 07 0 1 826 391 7 12 118 055 56 0 3 39 41 6 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS lắng nghe và kiểm tra vở của - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và bạn. tính + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có
- đặc điểm gì? + Phép chia thứ nhất là phép chia Bài 2: Làm việc cá nhân hết. Phép chia thứ 2 và thứ 3 là phép - GV gọi HS đọc đề chia có dư. Số dư bé hơn số chia. Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 = cần). 19 500 - GV chốt và nhận xét. Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 Bài 3: Làm việc nhóm đôi - HS nhận xét - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. - HS lắng nghe. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp - 1 HS đọc sữa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS thảo luận + Làm thế nào để tính? - GV gọi nhóm trình bày - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS trình bày cần). Bài giải - GV chốt và nhận xét. 819 635 : 4 = 204 908 (dư Bài 4: Làm việc nhóm 4 3) Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li-ba- vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. ba và 40 tên cướp”. - HS nhận xét. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - 1-2 nhóm trình bày cách giải quyết Bài giải - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. A-li-ba-ba chia cho những người - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu dân nghèo số đồng tiền vàng là:
- cần). 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền - GV nhận xét. vàng) - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng hơn. là: 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) tiền vàng) Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 (đồng tiền vàng) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - HS có thể giải bài tập này với một - Gọi HS đọc đề bước tính giá trị biểu thức như sau: - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo 250 000 : 5 × 4 = 200 000 đồng. trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng - 1 HS đọc đề. như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là - HS lắng nghe tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa + 20 tấn = 20 000 kg trên chiếc xe đó). - HS thảo luận nhóm. HS phải thực + 20 tấn = ? kg hiện phép chia rồi so sánh kết quả - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. của phép chia với 20 000 kg. Từ đó xác định xe nào được đi qua cầu. 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ nhất và hàng hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 kg. Vậy xe thứ nhất không được đi qua cây cầu. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng?sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh thực hiện chia cho số có một chữ số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe để vận dụng vào
- - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) __________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. * Phẩm chất: - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát biểu, hoạt động kinh tế biển nào được tác chia sẻ. giả nhắc đến trong đoạn thơ ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (Khám phá) *Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và quan sát các hình từ 1 đến 5, làm - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm các hình 2 và thực hiện yêu cầu theo và trả lời các câu hỏi sau đây: nhóm 4. + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở - HS chia sẻ, một số nhóm trình bày
- vùng Duyên hải miền Trung ? dưới dạng dơ đồ tư duy ở bảng nhóm. + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có - HS nhận xét, bổ sung. liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Một số dân tộc sinh sống ở vùng là Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân Kiều... + Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bố cào, thủng...... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh hoặc video minh họa về các dân tộc thiểu số ở miền Trùng và hoạt động sản xuất của người dân nơi đây. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc. - GV cho HS xem một số hình ảnh về - HS lắng nghe. thuyền thúng - một vật dụng gắn bó với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Kể tên một số dân tộc thiểu số sống - HS thực hiện. ở miền Trung mà em biết? - GV cho HS xem hình ảnh và thực - HS thực hiện. hiện yêu cầu: + Em có nhận xét gì về trang phục của người Mường và người Chăm ở miền Trung ? - GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo - HS lắng nghe. dục sự tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc về văn hóa, bản sắc của các dân tộc. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. -Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản than và số tiền mình có. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm,quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cộc sống thểm niềm vui. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi. nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc gợi ý. -1 Hs đọc gợi ý. -GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử -Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản chi tiêu dụng tiền cả mình. dùng tiền tiết kiệm của mình. GV hướng dẫn HS vẽ phân laoij các khoản chi - HS vẽ theo sự chi tiêu của mình. tiêu. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ - HS chia sẻ.
- của mình. *Kết luận:Không phải ai cũng biết sử dụng tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách hiệu quả,vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. -Viết tên những món đồ mình muốn mua. - GV mời HS làm việc cá nhân’. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau luận và chia sẻ với bạn về kế hoạch chi chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của tiêu của mình. mình. - Giải thích với bạn lí do em mua những - GV mời các nhóm trình bày về kết quả món đồ ấy thảo luận của tổ về những nét chung của - HS trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen...
- + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu tiêu trong những buổi đi mua sắm. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Vệt phấn trên mặt bàn - HS đọc nối tiếp và trả lời câu nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về việc - HS trao đổi trong nhóm. tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm - Lựa chọn câu chuện hay nhất xúc. dể kể.
- b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. + Bài chia làm 3 đoạn: - HS đọc nối tiếp Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS thực hiện luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao Thi Ca ngồi cạnh mình? đổi với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi ngồi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao chung bàn với Thi Ca? đổi với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động vào - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện chữa - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. - HS làm việc nhóm 4. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe lại cách đọc diễn a. Luyện đọc lại cảm.
- - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. -Hs suy nghĩ làm bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết GV thu một số vở nhận xét. bài vào vở. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn khoảng - HS tham gia để vận dụng kiến 3-5 câu viết về cảm xúc của mình về một thức đã học vào thực tiễn. nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - Mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bài hát, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa. GV chuẩn - HS tham gia trò chơi bị 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi. + Câu 1: Đặt1 câu chỉ đặc điểm của sự + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. vật. + Câu 2: Đặt1 câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” - HS lắng nghe. + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của + Hôm trước các em đã được học bài mình. “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi. - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm .
- -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý của mình. - HS trình bày. -Đề bài yêu cầu điều gì? -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết - GV cho Hs làm việc cá nhân. mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm - GV mời một số HS trình bày. xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung. -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp lắng nghe,đọc thầm theo bạn. Bài 2. Tìm ý - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. phần gợi ý. - Gv cho làm việc cá nhân. -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ - Một số HS trình bày trước lớp. trợ . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV nhận xét bài làm . Bài 3. Góp ý chỉnh sửa -1 Hs đọc . - GV gọi hs đọc gợi ý . +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có thực sự nổi bật và gây xúc động không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết
- nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi -HS làm việc theo nhóm. gì không? -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết của * Gv cho làm việc nhóm 2. nhau và nhận xét,góp ý. -HS làm việc cả lớp. - Hs đọc bài trức lớp. * GV cho HS làm việc cả lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi theo gợi ý. những bài làm tốt. * GV cho HS làm việc cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh ai đúng”. đã học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi nhóm 1 bông hoa. trên cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc. + Đặt một câu nêu cảm xúc của mình với +Hs đặt theo ý của mình. bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. -GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là gì? + Chia cho số có một chữ số + Câu 2: 1 785 : 5 = ? + 357 + Câu 3: 357 × 5 = ? + 1 785 + Câu 4: 0 × 23 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. mặt cười? + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt nhiêu mặt cười? cười. - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 × 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo cột. - Theo cột có 12 mặt cười - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. - Theo hàng có 12 mặt cười. + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm như thế nào? + Giống nhau + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào + Bằng nhau
- với nhau? + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai + Hai tích đó đều có thừa số là 3 tích 4 × 3 và 3 × 4 và 4. - GV chốt:Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. - HS lắng nghe. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính - HS đọc bảng. giá trị của các biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng. a b a × b b × a 3 5 3 × 5 = ... 5 × 3 = ... - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện 4 6 4 × 6 = ... 6 × 4 = ... tính ở một dòng để hoàn thành bảng. 5 8 5 × 8 = ... 8 × 5 = ... + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều bằng 15. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 3, b + Giá trị của biểu thức a × b với = 5? giá trị của biểu thức b × a đều + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b bằng 24. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 4, b = 6? + Giá trị của biểu thức a × b với + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b giá trị của biểu thức b × a đều với giá trị của biểu thức b a, khi a = 5, b × bằng 40. = 8? + Vậy giá trị của biểu thức a b luôn như × + Giá trị của biểu thức a × b luôn thế nào với giá trị của biểu thức b a? × bằng với giá trị của biểu thức b × Ta có thể viết: a x b = b x a a. + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a? + Hai tích đó đều có thừa số là a và + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho b nhưng vị trí khác nhau. nhau thì ta được tích nào? + b x a + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a cho nhau thì ta được tích nào? + a x b + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào? + Vậy khi đổi chỗ các thừa số - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong
- một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính trong một tích thì tích đó không chất giao hoán của phép nhân. thay đổi. - HS lắng nghe. 3. HĐ thực hành Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả nhưng không cần tính. - GV tổ chức trò chơi - HS thảo luận nhóm - HS tham gia 9 × 510 = 510 × 9 - GV nhận xét tuyên dương. 120 × 7 = 7 × 120 - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán 1 200 × 7 = 7 × 1 200 của phép nhân. 9 × 51 = 51 × 9 Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở a) 4 × 9 = 9 × 4 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. b) 5 × 10 = 10 × 5 - GV nhận xét c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112 - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320 Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS nhận xét - GV gọi HS đọc đề. - HS lắng nghe.

