Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 23 trang Bảo Vy 04/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 19 Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về - HS trao đổi trong nhóm. việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm - Lựa chọn câu chuện hay nhất dể xúc. kể. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. + Bài chia làm 3 đoạn: - HS đọc nối tiếp Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại
  2. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS thực hiện hợp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi xếp Thi Ca ngồi cạnh mình? với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi ngồi chung bàn với Thi Ca? với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. vào tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 - HS làm việc nhóm 4. câu. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn - HS tham gia để vận dụng kiến khoảng 3-5 câu viết về cảm xúc của mình thức đã học vào thực tiễn. về một nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - HS chia sẻ. - Mời HS chia sẻ. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên phải nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là gì? + Thương + Câu 3: Trong phép tính489 325 : 5, số 489 325 được gọi là gì? + Số bị chia + Câu 4: Trong phép tính489 325 : 5, số 5 được gọi là gì? + Số chia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
  4. 489 325 5 39 97 865 4 3 32 25 0 542 827 6 02 90471 2 8 42 07 1 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 826 391 7 cần). 12 118 055 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm 56 tra. - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và 0 3 tính 39 + Các phép chia nào là phép chia hết, các 41 phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có 6 đặc điểm gì? Bài 2: Làm việc cá nhân - HS nhận xét - GV gọi HS đọc đề Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần - HS lắng nghe và kiểm tra vở lượt là 34 500 và 4 500. của bạn. - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở + Phép chia thứ nhất là phép chia hết. Phép chia thứ 2 và thứ 3 là phép chia có dư. Số dư bé - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu hơn số chia. cần). - GV chốt và nhận xét. - 1 HS đọc Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. - HS trả lời. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều - HS trả lời nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp sữa? - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? = 19 500 + Làm thế nào để tính?
  5. - GV gọi nhóm trình bày Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 - HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - 1 HS đọc - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li-ba- ba và 40 tên cướp”. - HS thảo luận - HS trình bày Bài giải 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. - GV gọi HS đọc đề. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét. - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh hơn. Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - 1-2 nhóm trình bày Bài giải A-li-ba-ba chia cho những người dân nghèo số đồng tiền vàng là: - Gọi HS đọc đề 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo vàng) trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền
  6. như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là vàng là: tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa 250 000 – 50 000 = 200 000 trên chiếc xe đó). (đồng tiền vàng) + 20 tấn = ? kg Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. (đồng tiền vàng) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - HS có thể giải bài tập này với một bước tính giá trị biểu thức như sau: 250 000 : 5 × 4 = 200 000 đồng. - 1 HS đọc đề. - HS lắng nghe + 20 tấn = 20 000 kg - HS thảo luận nhóm. HS phải thực hiện phép chia rồi so sánh kết quả của phép chia với 20 000 kg. Từ đó xác định xe nào được đi qua cầu. 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ nhất và hàng hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 kg. Vậy xe thứ nhất không được đi qua cây cầu. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng?sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh thực hiện chia cho số có một chữ số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) __________________________ Công nghê Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển năng lực công nghệ: + Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh. + Mô tả được cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động - HS báo cáo kết quả hoạt động tười nước cho hoa, cây cảnh. - HS chia sẻ theo suy nghĩ của + Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh bản thân phát triển tốt chúng ta cần làm gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
  8. - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong châu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình + Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc) + Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên lá - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ cây) thuật mảnh ghép + Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : Tại sao phải bón phân cho hoa, cây cảnh. - HS đại diện nhóm báo cáo kết - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quả ( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn) - GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách - HS kể và mô tả thêm. bón phân cho hoa, cây cảnh. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các - HS chia sẻ hiểu biết của bản loại phân bón. thân + Kể tên những loại phân bón nào cần pha với nước để tưới; loại nào bón đều xung quanh gốc - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho - HS thực hành theo nhóm 4 cây hoa được trồng trước cửa lớp: bằng bình xịt và bình tưới - GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho các loại cây trồng ở gia đình. - Tìm hiểu thêm các cách bón phân khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): BUỔI CHIỀU: Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tại. 2. Năng lực, phẩm chất
  9. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Kể tên các loại cây trồng ở vùng - HS phát biểu. miền Trung ? + Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền - HS phát biểu. Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập - GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm - HS làm việc cá nhân với phiếu BT. việc cá nhân vào phiếu bài tập. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1 – b; 2 – 4; 3 – d; 4-a 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS thực hiện. thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - GV tổ chức cho HS nêu những việc - HS chia sẻ. có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV liên hệ GD HS có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt - HS lắng nghe. hại do thiên tai gây ra ở miền Trung trong những năm gần đây.
  10. - GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh - HS quan sát. họa. - Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Bổ sung hoạt động vận dụng: liên hệ với địa phương em __________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. -Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản than và số tiền mình có. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm,quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cộc sống thểm niềm vui. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi. nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc gợi ý. -1 Hs đọc gợi ý. -GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử -Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản dụng tiền cả mình. chi tiêu dùng tiền tiết kiệm của GV hướng dẫn HS vẽ phân laoij các khoản chi mình. - HS vẽ theo sự chi tiêu của
  11. tiêu. mình. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ của mình. *Kết luận:Không phải ai cũng biết sử dụng - HS chia sẻ. tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách hiệu quả,vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. -Viết tên những món đồ mình muốn mua. - GV mời HS làm việc cá nhân’. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau hành thảo luận và chia sẻ với bạn
  12. chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của về kế hoạch chi tiêu của mình. mình. - Giải thích với bạn lí do em mua - GV mời các nhóm trình bày về kết quả những món đồ ấy thảo luận của tổ về những nét chung của - HS trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và tiêu trong những buổi đi mua sắm. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là gì? + Chia cho số có một chữ số + Câu 2: 1 785 : 5 = ? + 357 + Câu 3: 357 × 5 = ? + 1 785 + Câu 4: 0 × 23 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt mặt cười? cười. + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao nhiêu mặt cười? - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 × cười. 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo cột. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. - Theo cột có 12 mặt cười + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm như thế - Theo hàng có 12 mặt cười. nào? + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào + Giống nhau với nhau? + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai + Bằng nhau tích 4 × 3 và 3 × 4 - GV chốt:Hai phép nhân có thừa số giống + Hai tích đó đều có thừa số là 3 nhau thì luôn bằng nhau. và 4. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân - HS lắng nghe. - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng. - HS đọc bảng. A b a × b b × a 3 5 3 × 5 = ... 5 × 3 = ...
  14. 4 6 4 × 6 = ... 6 × 4 = ... 5 8 5 × 8 = ... 8 × 5 = ... - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 3, b với giá trị của biểu thức b × a = 5? đều bằng 15. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b + Giá trị của biểu thức a b với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 4, b × = 6? với giá trị của biểu thức b × a + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b đều bằng 24. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 5, b + Giá trị của biểu thức a b = 8? × với giá trị của biểu thức b a + Vậy giá trị của biểu thức a × b luôn như × đều bằng 40. thế nào với giá trị của biểu thức b × a? Ta có thể viết: a x b = b x a + Giá trị của biểu thức a b + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai × tích a x b và b x a? luôn bằng với giá trị của biểu + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho thức b × a. nhau thì ta được tích nào? + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a cho + Hai tích đó đều có thừa số là a nhau thì ta được tích nào? và b nhưng vị trí khác nhau. + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích + b x a thì tích đó như thế nào? - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong + a x b một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính chất giao hoán của phép nhân. + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi. - HS lắng nghe. 3. HĐ thực hành Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc.
  15. - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả nhưng không cần tính. - HS tham gia - GV tổ chức trò chơi 9 × 510 = 510 × 9 120 × 7 = 7 × 120 1 200 × 7 = 7 × 1 200 9 × 51 = 51 × 9 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán của phép nhân. Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở. a) 4 × 9 = 9 × 4 b) 5 × 10 = 10 × 5 c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112 d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra. - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau Bài 3: (làm việc cá nhân) - 2 HS đóng vai đọc tình huống. - GV gọi HS đọc đề. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 ×
  16. 15 thì ta được phép tính nào? - GV yêu cầu HS tìm ra kết quả. - GV nhận xét + Khi đổi chỗ các thừa số của - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính 15 × 6. - 6 × 15 = 15 × 6 = 90 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. HS để học sinh vận dụng tính chất giao hoán của sử dụng tính chất giao hoán để phép nhân vào phép tính 7 × 402 tìm kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. 7 × 402 = 402 × 7 = 2 814 - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe
  17. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe lại cách đọc diễn a. Luyện đọc lại cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. -Hs suy nghĩ làm bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết GV thu một số vở nhận xét. bài vào vở. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn khoảng - HS tham gia để vận dụng kiến 3-5 câu viết về cảm xúc của mình về một thức đã học vào thực tiễn. nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - Mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ:
  18. LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong 20 , đề ra kế hoạch hoạt động tuần 21. -HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ,và biết được nơi bán có giá hợp lý. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tính toán chi tiêu theo kế hoạch với khoản tiền mình có. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video, hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. mua sắm của em trước lớp. - HS cách lựa chọn mua sắm của Gợi ý: mua bút,sách ,truyện.,...để khởi động mình trước lớp. bài học. + GV nêu câu hỏi:Lý do mua các đồ đó để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? -Hs trình bày. + Mời học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 19 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 20 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  19. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - GV nhận xét chung, tuyên dương: Huyền, quả hoạt động cuối tuần. Thuận, Thịnh, Chi, Dương,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới 20 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - 1 HS nêu lại nội dung. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: a. Chia sẻ sự lựa chọn của em sau khi so - 1 HS đọc yêu cầu. sánh giá tiền các món đồ định mua. bản - HS lắng nghe cách thực hiện khả thân (Làm việc chung cả lớp) năng của bản thân. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thể -Hs làm việc nhóm làm việc theo hiện khả năng của bản thân. câu hỏi. - GV cho HS thảo lận nhóm 5 +Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở những địa điểm nào? So sánh sự chênh lệch về giá các món đồ.?Chất lượng ,mẫu mã có khác nhau không?Vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy? -Với số tiền em có,em sẽ chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn?
  20. - GV Lựa chọn một số món đồ mà hs trong lớp muốn mua nhiều nhất để thảo luận về các tiêu chí quyết định mua. -HS đóng góp thông tin. - GV mời một số em chia sẻ lý do quyết định mua hay không trước lớp. *KL:Việc lựa chọn chi tiêu”Muốn,cần và có - Một số HS lên thể hiện trước lớp. thể”Giúp cho các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản than, vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý. -GV cho hs đọc “Bí kíp mua hang” -2-3 HS đọc lớp đọc thầm. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. b. Vẽ sơ đồ về các khoản thu chi trong gia - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. đình. -GV yêu cầu Hs thảo luận về nội dung và hình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thức sơ đồ. -Hs làm theo yêu cầu -nêu các nguồn thu nhập của gia