Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 22 trang Bảo Vy 11/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 19 Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học *HSKT: Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: Cho HS làm việc với vở BTTH - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn trường). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc cá nhân với vở TH hoàn thành BT. HSKT: Nhận biết được vai trò của các yếu tố - HS thảo luận chia sẻ trong cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động nhóm.
  2. vật - Đại diện nhóm chia sẻ. - GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển - Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa -> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về việc - HS trao đổi trong nhóm. tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm - Lựa chọn câu chuện hay nhất xúc. dể kể. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. + Bài chia làm 3 đoạn: - HS đọc nối tiếp Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS thực hiện luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao Thi Ca ngồi cạnh mình? đổi với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi ngồi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao chung bàn với Thi Ca? đổi với bạn sau đó trả lời. + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động vào - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời.
  4. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện chữa - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. - HS làm việc nhóm 4. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe lại cách đọc diễn a. Luyện đọc lại cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. -Hs suy nghĩ làm bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết GV thu một số vở nhận xét. bài vào vở. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn khoảng - HS tham gia để vận dụng kiến 3-5 câu viết về cảm xúc của mình về một thức đã học vào thực tiễn. nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - Mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  5. _______________________ BUỔI CHIỀU: Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT:Luyện tập bảng nhân, chia 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là gì? + Chia cho số có một chữ số + Câu 2: 1 785 : 5 = ? + 357 + Câu 3: 357 × 5 = ? + 1 785 + Câu 4: 0 × 23 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của
  6. phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. mặt cười? + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt nhiêu mặt cười? cười. - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 × 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo cột. - Theo cột có 12 mặt cười - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. - Theo hàng có 12 mặt cười. + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm như thế nào? + Giống nhau + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào với nhau? + Bằng nhau + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích 4 × 3 và 3 × 4 + Hai tích đó đều có thừa số là 3 - GV chốt:Hai phép nhân có thừa số giống và 4. nhau thì luôn bằng nhau. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép - HS lắng nghe. nhân - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a để - HS đọc bảng. điền vào bảng. a b a × b b × a 3 5 3 × 5 = ... 5 × 3 = ... - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện 4 6 4 × 6 = ... 6 × 4 = ... tính ở một dòng để hoàn thành 5 8 5 8 = ... 8 5 = ... × × bảng. + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b bằng 15. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 3, b = 5? + Giá trị của biểu thức a × b với + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b giá trị của biểu thức b × a đều với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 4, b bằng 24. = 6? + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b + Giá trị của biểu thức a × b với với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 5, b giá trị của biểu thức b × a đều = 8?
  7. + Vậy giá trị của biểu thức a × b luôn như bằng 40. thế nào với giá trị của biểu thức b × a? Ta có thể viết: a x b = b x a + Giá trị của biểu thức a × b luôn + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai bằng với giá trị của biểu thức b × tích a x b và b x a? a. + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì ta được tích nào? + Hai tích đó đều có thừa số là a và + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a cho b nhưng vị trí khác nhau. nhau thì ta được tích nào? + b x a + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào? + a x b - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính + Vậy khi đổi chỗ các thừa số chất giao hoán của phép nhân. trong một tích thì tích đó không thay đổi. - HS lắng nghe. 3. HĐ thực hành Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả nhưng không cần tính. - GV tổ chức trò chơi - HS thảo luận nhóm - HS tham gia 9 × 510 = 510 × 9 - GV nhận xét tuyên dương. 120 × 7 = 7 × 120 - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán 1 200 × 7 = 7 × 1 200 của phép nhân. 9 × 51 = 51 × 9 Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu
  8. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở a) 4 × 9 = 9 × 4 b) 5 × 10 = 10 × 5 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112 - GV nhận xét d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320 - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau - HS nhận xét Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc đề. - HS đổi vở kiểm tra. - 2 HS đóng vai đọc tình huống. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính nào? - GV yêu cầu HS tìm ra kết quả. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính 15 × 6. - 6 × 15 = 15 × 6 = 90 *HSKT: Tính 2 x4 ; 2 x3; 2x 2; 2 x5; 2 x6 ; 4 : 2; 6 : 2; 8 : 2; 10: 2; 12 : 2 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. HS sử để học sinh vận dụng tính chất giao hoán của dụng tính chất giao hoán để tìm kết phép nhân vào phép tính 7 × 402 quả. - Nhận xét, tuyên dương. 7 × 402 = 402 × 7 = 2 814 - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( Nếu có)
  9. ___________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. -Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản than và số tiền mình có. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm,quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cộc sống thểm niềm vui. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *HSKT: Biết sử dụng khoản tiết kiệm chi tiêu phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi. nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc gợi ý. -1 Hs đọc gợi ý. -GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử -Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản chi tiêu dụng tiền cả mình. dùng tiền tiết kiệm của mình. GV hướng dẫn HS vẽ phân laoij các khoản chi - HS vẽ theo sự chi tiêu của mình. tiêu. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại
  10. và đánh giá những đặc điểm của HS. - HS chia sẻ. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ của mình. *Kết luận:Không phải ai cũng biết sử dụng tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách hiệu quả,vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. -Viết tên những món đồ mình muốn mua. - GV mời HS làm việc cá nhân’. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau luận và chia sẻ với bạn về kế hoạch chi chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của tiêu của mình. mình. - Giải thích với bạn lí do em mua những
  11. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả món đồ ấy thảo luận của tổ về những nét chung của - HS trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu tiêu trong những buổi đi mua sắm. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. *HSKT: Kể tên được 1-2 vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống người dân vùng duyên hải miền Trung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  12. 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát biểu, hoạt động kinh tế biển nào được tác chia sẻ. giả nhắc đến trong đoạn thơ ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (Khám phá) *Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và quan sát các hình từ 1 đến 5, làm - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm các hình 2 và thực hiện yêu cầu theo và trả lời các câu hỏi sau đây: nhóm 4. + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở - HS chia sẻ, một số nhóm trình bày vùng Duyên hải miền Trung ? dưới dạng dơ đồ tư duy ở bảng nhóm. + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có - HS nhận xét, bổ sung. liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Một số dân tộc sinh sống ở vùng là Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân Kiều... + Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bố cào, thủng...... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh hoặc video minh họa về các dân tộc thiểu số ở miền Trùng và hoạt động sản xuất của người dân nơi đây. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc. - GV cho HS xem một số hình ảnh về - HS lắng nghe. thuyền thúng - một vật dụng gắn bó với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Kể tên một số dân tộc thiểu số sống - HS thực hiện. ở miền Trung mà em biết? - GV cho HS xem hình ảnh và thực - HS thực hiện.
  13. hiện yêu cầu: + Em có nhận xét gì về trang phục của người Mường và người Chăm ở miền Trung ? - GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo - HS lắng nghe. dục sự tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc về văn hóa, bản sắc của các dân tộc. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (TIẾT 2, TRANG 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập bảng nhân, chia 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các khối lập phương nhỏ, bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Chèo thuyền” - HS tham gia trò chơi * Quản trò : Chèo thuyền, chèo thuyền + HS dưới lớp: Thuyền ai, thuyền ai?
  14. * Quản trò : Tôi mời Thuyền của + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến bạn A. thức gì ? + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - Tương tự như vậy với nhiều - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính phép nhân khác nhau các phép nhân có nhiều thừa số trong một + Các phép tính nhân trong bảng tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất nhân.. gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 - Cho HS sử dụng các khối lập phương nhỏ - Thực hiện xếp thành mô hình như của bạn Việt. - Một số nhóm chia sẻ, nhóm * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của khác nhận xét bổ sung: bạn Việt : * Số khối lập phương của bạn + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối Nam : lập phương nhỏ? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả lập phương nhỏ hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24.
  15. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. - So sánh : - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị tính ở nháp để hoàn thành bảng của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để như SGK điền vào bảng. a b c (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= 40 40 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= 36 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)= 30 30 + Giá trị của biểu thức + Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c). (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Khi nhân một tích hai số với số + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất ta có thể làm như thế nào ? với tích của số thứ hai và số thứ ba. - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - HS chú ý và nhắc lại - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - HS lấy ví dụ: - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ”
  16. - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Nhóm trưởng cho các thành viên - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu làm cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm - Thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai cách + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 và áp dụng tính chất kết hợp vào vở = 8 x 5 = 40 - 1 HS làm vào phiểu lớn + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) - Gọi HS chia sẻ trước lớp = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương tự - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba + Vậy khi nhân một tích hai số với số ta có thể nhân số thứ nhất với tích của thứ ba ta có thể làm như thế nào ? số thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò + Bài toán cho biết gì? chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Bài toán hỏi gì? + Xác định thành viên của mỗi đội + Muốn xác định thành viên của mỗi + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và đội chúng ta cần làm gì? tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 - Cho HS chơi 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = + Vậy các thành viên trong mỗi đội là 80 các thành viên mang các biểu thức 40 x 2 = 80
  17. nào? - HS chơi + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 chất nào trong tính giá trị của biểu + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 thức? * Bài 3: + Tính chất kết hợp vì : - Gọi HS đọc đề bài 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 + Bài toán cho biết gì? 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... + Bài toán hỏi gì? - Đọc + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần mỗi phần có 2 quả dâu tây tìm gì?... + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả - Yêu cầu HS làm bài vào vở dâu tây - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần. - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải - Ngoài cách tính trên còn có các cách Ba chiếc bánh kem được cắt thành số tính nào khác? phần là: - Khuyến khích HS áp dụng tính chất 5 x 3 = 15 ( phần ) kết hợp của phép nhân Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân - Cách tính khác áp dụng tính chất kết để tính một cách nhanh nhất hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) *HSKT: Tính Đáp số : 30 quả 2 x 5 ; 2 x 6; 2 x 7; 2 x 8; 2 x 9 ; 10 : 2; 12 : 2; 14 : 2; 16: 2; 18 : 2 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  18. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong 20 , đề ra kế hoạch hoạt động tuần 21. -HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ,và biết được nơi bán có giá hợp lý. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tính toán chi tiêu theo kế hoạch với khoản tiền mình có. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm *HSKT: Lắng nghe nhận xét đánh giá của bạn, phát huy những ưu điểm và khắc phục tồn tại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video, hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. mua sắm của em trước lớp. - HS cách lựa chọn mua sắm của Gợi ý: mua bút,sách ,truyện.,...để khởi động mình trước lớp. bài học. + GV nêu câu hỏi:Lý do mua các đồ đó để
  19. học sinh cảm nhận khả năng của mình ? -Hs trình bày. + Mời học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 19 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 20 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết viên chủ nhiệm nhận xét chung. quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung: HĐ nhân đạo quyên góp ủng hộ bạn nghèo ăn tết được 1 010 000đ, 100% HS tham gia mua tăm ủng hộ hội người mù Nghi Xuân, Tuyên truyền về ATGT, Kí cam kết phòng chống pháo nổ, tặng quà bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nghèo ăn tết..., đại biểu tham dự ĐH cháu ngoan Bác Hồ * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới 20 - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học sung các nội dung trong kế hoạch. tập) triển khai kế hoạt động tuần + Thực hiện nền nếp trong tuần. tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: cờ đỏ. Xem xét các nội dung trong tuần + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tới, bổ sung nếu cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu bằng giơ tay. quyết hành động.
  20. 3. Sinh hoạt chủ đề. LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: a. Chia sẻ sự lựa chọn của em sau khi so - 1 HS đọc yêu cầu. sánh giá tiền các món đồ định mua. bản - HS lắng nghe cách thực hiện khả thân (Làm việc chung cả lớp) năng của bản thân. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thể -Hs làm việc nhóm làm việc theo hiện khả năng của bản thân. câu hỏi. - GV cho HS thảo lận nhóm 5 +Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở những địa điểm nào? So sánh sự chênh lệch về giá các món đồ.?Chất lượng ,mẫu mã có khác nhau không?Vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy? -Với số tiền em có,em sẽ chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn? - GV Lựa chọn một số món đồ mà hs trong lớp muốn mua nhiều nhất để thảo luận về các tiêu -HS đóng góp thông tin. chí quyết định mua. - GV mời một số em chia sẻ lý do quyết định mua hay không trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. *KL:Việc lựa chọn chi tiêu”Muốn,cần và có thể”Giúp cho các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản than, vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý. -GV cho hs đọc “Bí kíp mua hang” -2-3 HS đọc lớp đọc thầm.