Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 31 trang Bảo Vy 22/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể;hiểu được suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng ,điệu bộ ,hành động. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Hải Thượng Lãn Ông sinh năm bao - HS: Hải Thượng Lãn Ông sinh nhiêu?). năm 1720. H: Ông làm nghề gì? - Ông làm nghề y. H: Đối với người nghèo ông thể hiện việc -Với những người nghèo ông làm gì? khám bệnh và cho thuốc không H: Ông đã công hiến gì cho nước nhà? lấy tiền.... -Ông viết nhiều bộ sách có giá trị - GV nhận xét, tuyên dương. về y học,văn hóa và lịch sử. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ miêu tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu - HS lắng nghe giáo viên hướng chuyện. dẫn cách đọc.
  2. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của - 1 HS đọc toàn bài. nhân vật trong câu chuyện. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hết một tuần. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xù long - 2-3 HS đọc câu. nhím,nắn nót,rắc rối,lốm đốm vân nâu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Trong lúc Minh bặm môi/nắn nót những - 2 học sinh trong bàn đọc nối dòng chữ trên trang vở/thì hai cái cùi tiếp. chỏ/đụng nhau đánh cộp/làm chữ nhảy chồm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lên,/rớt khổi dòng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm cảm. xúc của các nhân vật Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm cậu bực mình.Đụng tay mình rồi nè, - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Tay mặt: là tay phải. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, -HS suy nghĩ cá nhân.
  3. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách -HS thảo lận nhóm 2 thống nhất trả lời đầy đủ câu. câu trả lời. +Minh tò mò về bạn mới vì bạn + Câu 1: Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp có cái tên rất ngộ và mái tóc xù Thi Ca ngồi cạnh mình? lông nhím.Cậu định bụng sẽ làm quen với bạn thật vui vẻ. +Thi Ca viết bằng tay trái nên vài Câu 2: Điều gì làm cho Minh bực mình khi lần đụng phải tay Minh khi Minh ngồi cùng với Thi Ca? đang nắn nót viết,làm cho những dòng chữ trên trang vở bị xiêu Câu 3:Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào vẹo,xấu xí. tay,Minh đã làm gì? + Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay,Minh đã rất bực mình. Cậu lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn và nói với Thi Câu 4: Khi biết tn Thi Ca phải đi bệnh viện Ca đó là ranh giới,Thi Ca không chữa tay Minh đã có những thay đổi gì trong được để tay qua chỗ của cậu. suy nghĩ và việc làm? +Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay phải trong hộc bàn,nhớ ánh mắt buồn của bạn khi nhìn cậu vạch đường phấn trên mặt bàn,caaujcamr thấy ân hận.Caaujddax lấy chiếc khăn xóa Câu 5:Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. vệt phấn trên mặt bàn và thầm - GV gợi ý: mong Thi ca chóng khỏi bệnh để +Nhan đề câu chuyện là gì? lại về ngồi bên cạnh cậu. + Câu chuyện diễn ra ở đâu? +HS làm việc theo nhóm,lần lượt + Nhân vật chính là ai? từng em tóm tắt.Nhóm góp ý cho + Điều gì xảy ra với các nhân vật? nhau. +Câu chuyện kết thúc thế nào? -GV mời một số Hs tóm tắt. - GV khen ngợi Hs kể tốt. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng những người bạn luôn - HS lắng nghe và nhận xét lời kể mang đến cho chúng ta những niềm vui của bạn. trong cuộc sống. Hãy luôn trân trong và nâng - HS lắng nghe. niu tình bạn mình có. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. - HS nêu nội dung bài theo sự Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn hiểu biết của mình. nào đó.Cần biết thông cảm với những khó - HS nhắc lại nội dung bài học.
  4. khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Trong lớp em có bạn nào gặp khó khan? - HS chia sẻ. Bạn gặp khó khan gì? Em đã giúp đỡ bạn -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. như thế nào? - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên phải
  5. số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là + Thương gì? + Câu 3: Trong phép tính489 325 : 5, số 489 + Số bị chia 325 được gọi là gì? + Câu 4: Trong phép tính489 325 : 5, số 5 + Số chia được gọi là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 489 325 5 39 97 865 4 3 32 25 0 542 827 6 02 90471 2 8 42 07 1 826 391 7 12 118 055 56 0 3 39 41 6
  6. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS lắng nghe và kiểm tra vở của - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm bạn. tra. - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và + Phép chia thứ nhất là phép chia tính hết. Phép chia thứ 2 và thứ 3 là + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia có dư. Số dư bé hơn số phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có chia. đặc điểm gì? - 1 HS đọc Bài 2: Làm việc cá nhân - GV gọi HS đọc đề - HS trả lời. Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần - HS trả lời lượt là 34 500 và 4 500. - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 = tổng và hiệu của hai số đó. 19 500 - Yêu cầu HS làm bài vào vở Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS lắng nghe. cần). - GV chốt và nhận xét. - 1 HS đọc Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều - HS thảo luận nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp sữa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS trình bày + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? Bài giải + Làm thế nào để tính? 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) - GV gọi nhóm trình bày Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4
  7. Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li-ba- ba và 40 tên cướp”. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - GV gọi HS đọc đề. - 1-2 nhóm trình bày - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra Bài giải cách giải quyết A-li-ba-ba chia cho những người - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. dân nghèo số đồng tiền vàng là: 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền vàng) A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng tiền vàng) Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 (đồng tiền vàng) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS có thể giải bài tập này với cần). một bước tính giá trị biểu thức như - GV nhận xét. sau: - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh 250 000 : 5 × 4 = 200 000 đồng. hơn. Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) - 1 HS đọc đề. - HS lắng nghe
  8. + 20 tấn = 20 000 kg - HS thảo luận nhóm. HS phải thực hiện phép chia rồi so sánh kết quả của phép chia với 20 000 kg. - Gọi HS đọc đề Từ đó xác định xe nào được đi qua - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo cầu. trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là cân nặng của xe thứ nhất và hàng tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 trên chiếc xe đó). 000 kg. Vậy xe thứ nhất không + 20 tấn = ? kg được đi qua cây cầu. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụn,g trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng?sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh thực hiện chia cho số có một chữ số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  9. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân các ngành kinh tế biển mà em biết? - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và - HS lắng nghe. nội dung bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - Học sinh quan sát đọc thông tin theo nhóm (4 đến 6 học sinh trên một nhóm) và trả lời các câu hỏi.
  10. thực hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc và - HS thực hiện nhiệm vụ và trình trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, mỗi bày kết quả. nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng. - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo viên - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tác động tích cực: ., Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối ., Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở ô đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía Tây. ., Có tiềm năng phát triển thủy điện điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: ., Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. ., Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay,
  11. ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: ., Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng. ., Dự báo kịp thời diễn biến của các thiên tai. ., Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi. 3. Luyện tập. - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực - Học sinh lắng nghe thực hiện. hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học - HS trình bày kết quả. sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a 4. Vận dụng trải nghiệm. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các - Học sinh lắng nghe thực hiện. bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ hoạt động học tập này, học sinh có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hiểu được sự cần thiết phải bón phân cho hoa, cây cảnh và mô tả được một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu.
  12. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình bón phân cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến bón phân cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nêu lại bài cũ: - HS ôn lại bài cũ. + Vì sao cần phải cung cấp đủ ánh sáng + Vì hoa, cây cảnh cần có đủ ánh cho hoa, cây cảnh? sáng để quang hợp, phát triển. + Em hãy nêu một số cách để cung cấp + Để chậu cây gần cửa sổ, để cây đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng ra hành lang, để cây ở nơi có bóng trong chậu? đèn,... + Nước giúp cho cây sinh trưởng + GV hỏi thêm: Nước có vai trò gì đối và phát triển bình thường. Nếu với hoa, cây cảnh? thiếu nước cây sẽ bị héo, chết. + Tưới bằng bình xịt, tưới bằng + Em hãy mô tả các cách để tưới nước bình tưới cây, tưới bằng hệ thống cho hoa, cây cảnh? tưới nhỏ giọt,... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới.
  13. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chia sẻ cùng bạn tìm hiểu về vai trò của phân bón đối với hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu vì trang 30. sao cần phải bón phân cho cây - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm hoa, cây cảnh trồng trong chậu. hiểu vì sao cần phải bón phân cho cây - Đại diện các nhóm trình bày: hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Bón phân để cho cây có chất dinh dưỡng. + Bón phân để cho cây tốt, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, ghi nhớ. trả lời đúng, chốt: Bón phân là cách để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, đặc biệt là cây trồng trong chậu vì cây trồng trong chậu không thể hút chất dinh dưỡng ở bên ngoài. Bón phân đúng cách sẽ giúp cây phát triển tốt, phát huy hiệu quả của phân bón. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Bón phân cho hoa, cây cảnh ( làm việc nhóm 2 – cả lớp) Tìm hiểu về một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh mà em biết - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng - HS làm việc nhóm đôi: Quan sát quan sát tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù hợp. hợp. - Đại diện 3 nhóm lên thi xếp thẻ nhanh. + Hình a: 2. Pha với nước và tưới
  14. vào gốc cây. + Hình b: 3. Pha với nước và phun lên lá cây. + Hình c: 1. Bón đều xung quanh gốc cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm xếp đúng. - GV chốt: Có nhiều cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu nhưng người ta thường dùng các cách sau: 1. Bón đều xung quanh gốc cây, 2. Pha với nước và tưới vào gốc cây, 3. Pha với nước và phun lên lá cây. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời HS chia sẻ về cách bón phân - HS chia sẻ trong nhóm đôi. cho cây của nhà mình. - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp. + Ngoài những cách bón phân trên em - HS trả lời theo ý hiểu. còn biết cách bón phân nào nữa? + Ở nhà hoặc ở trường em thường bón - HS trả lời phân cho cây theo cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương những HS chia sẻ được nhiều cách, trình bày rõ ràng, dễ hiểu. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về vai trò của phân - Học sinh tham gia chia sẻ về vai bón đối với cây trồng trong chậu và mô trò của phân bón đối với cây trồng tả một số cách bón phân cho cây hoa, trong chậu và mô tả một số cách cây cảnh. bón phân cho cây hoa, cây cảnh. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán
  15. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (TIẾT 2, TRANG 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các khối lập phương nhỏ, bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Chèo - HS tham gia trò chơi thuyền” * Quản trò : Chèo thuyền, chèo thuyền + HS dưới lớp: Thuyền ai, thuyền ai? * Quản trò : Tôi mời Thuyền của bạn A. + Qua trò chơi các em đã nắm được + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? kiến thức gì ? - Tương tự như vậy với nhiều phép - GV nhận xét, tuyên dương. nhân khác nhau - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng + Các phép tính nhân trong bảng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số nhân.. trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6
  16. 6: - Thực hiện - Cho HS sử dụng các khối lập - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác phương nhỏ xếp thành mô hình như nhận xét bổ sung: của bạn Việt. * Số khối lập phương của bạn Nam : * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập hỏi của bạn Việt : phương nhỏ + Khối hộp chữ nhật này gồm bao + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập nhiêu khối lập phương nhỏ? phương nhỏ + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy của cả hai bạn đều đúng có chính xác Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 không? ( khối lập phương nhỏ ) - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. - GV cho HS so sánh: - So sánh : ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính Tính giá trị của các biểu thức (a x b) x ở nháp để hoàn thành bảng như SGK c và a x (b x c) để điền vào bảng. a b c (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= 40 40 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= 36 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)=
  17. 30 30 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức + Giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c). a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Khi nhân một tích hai số với số thứ + Vậy khi nhân một tích hai số với số ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích thứ ba ta có thể làm như thế nào ? của số thứ hai và số thứ ba. - HS chú ý và nhắc lại - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Nhóm trưởng cho các thành viên - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu làm cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm - Thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai cách
  18. và áp dụng tính chất kết hợp vào vở + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - 1 HS làm vào phiểu lớn = 8 x 5 = 40 - Gọi HS chia sẻ trước lớp + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: tự + Vậy khi nhân một tích hai số với số - Chia sẻ trước lớp thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích * Bài 2: của số thứ hai và số thứ ba. - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - Đọc + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá + Bài toán hỏi gì? trị bằng nhau... + Muốn xác định thành viên của mỗi + Xác định thành viên của mỗi đội đội chúng ta cần làm gì? + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và và tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. thực hành tính - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 - Cho HS chơi 9 x 6 = 54 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 các thành viên mang các biểu thức = 80 nào? 40 x 2 = 80 + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính - HS chơi chất nào trong tính giá trị của biểu thức? + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 * Bài 3: + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả - Đọc
  19. bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. tìm gì?... Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 - Yêu cầu HS làm bài vào vở phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần. - Làm bài vào vở - Chia sẻ - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? Bài giải - Khuyến khích HS áp dụng tính chất Ba chiếc bánh kem được cắt thành số kết hợp của phép nhân phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp Đáp số : 30 quả dụng tính chất kết hợp của phép nhân - Nêu các cách tính khác để tính một cách nhanh nhất - Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
  20. Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chia sẻ cảm nhận của mình - HS suy nghĩ, chia sẻ ý kiến cá về nhân vật Minh và Thi Ca trong bài đọc nhân. Vệt phấn trên mặt bàn. H: Em đã bao giờ mắc sai lầm với một ai đó chưa? Đã khi nào em rơi vào tình trạng tương tự như Minh chưa? Theo em, bạn Minh vẫn có điểm gì đáng khen? - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt.