Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 32 trang Bảo Vy 19/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ca.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn, có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
  2. thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu - HS lắng nghe tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS chơi trò chơi. hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp - HS thực hiện theo yêu cầu. + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo trên tranh. của cậu bé, (4) màu quyển sách,
  3. (5)chỏm tóc của cậu bé. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, - Cho HS xem một số tranh ảnh về các - Quan sát cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn - HS phát hiện, nêu từ khó. vương, xếp khéo léo,...) - Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và
  4. đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. -Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc nhóm 4. (mỗi bạn 1 - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả đoạn) lớp. - Chia sẻ kết quả đọc nhóm của mình. (báo cáo bạn A đọc tốt, bạn B .) - 1 vài nhóm đọc trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó (nếu có) - Yêu cầu HS đọc cá nhân trước lớp. - 1-2 em đọc toàn bài, lớp đọc nhẩm - Nhận xét - Nhận xét phần luyện đọc của cả lớp. - Lắng nghe b. Tìm hiểu bài: Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu -HS trả lời cá nhân: Long và Khánh như thế nào? được giưới thiệu là anh em sinh đôi, Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện giống nhau như đúc. cảm xúc và hành động của Long khi thấy mình giống anh? - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, - HS trao đổi theo cặp để TLCH. sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. - Ví dụ: + Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - HS làm việc theo nhóm 2
  5. - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - HS thực hiện theo yêu cầu kiến trước lớp. - Đại diện HS trả lời. - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, - HS lắng nghe. Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS nêu yêu cầu. giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để - HS đọc đoạn hội thoại. tìm ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - HS lắng nghe. nhau giữa Long và Khánh? - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cười. cặp và thống nhất đáp án. - HS thảo luận nhóm để trả lời - GV cho HS trình bày trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS trình bày đáp án. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS nhận xét. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long - HS lắng nghe. và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS xác định đề bài hành động và lời nói của Long và - HS liệt kê chi tiết về hành động và lời Khánh, sau đó nhận xét về Long và nói của Khánh và Long. Khánh qua các hành động và lời nói - HS trao đổi, thảo luận nhóm về đó. - GV cho HS nhận xét trong nhóm Khánh và Long. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe.
  6. - GV cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Qua bài đọc, em cảm nhận được - HS trả lời. điều gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TRANG 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - Tổ chức trò chơi “Đố bạn” trên Powpoint - Trả lời nhanh các câu hỏi trắc - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: nghiệm trên PP (80 000 : 4; - Nhận xét, tổng kết trò chơi. 5000 x 6; 4000 x 6 : 3) - Lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Hình thành kiến thức + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau
  7. + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ nhau? số ở hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. - Yêu cầu HS đọc lời của Mai và Robot trong - 2HS đọc. cuộc hội thoại ở tranh. - Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số - HS thảo luận nhóm 4. chẵn, số lẻ? Theo các em, có cách nào để - Đại diện chia sẻ – HS nhận xét, nhận biết số chẵn, số lẻ không? bổ sung. - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn. + Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ. - Nối tiếp HS nêu. - Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 2-3 HS nêu. số lẻ? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. -Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm địa chỉ nhà khi ra thành phố 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời. số lẻ? + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số chẵn. + Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7 là số lẻ.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Ghi nhớ kiến thức. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số. - GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp. - HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12) - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp. - HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11) - Vì sao em xác định các số đó là số lẻ? - Vì các số đó không chia hết cho 2 - Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ nhiêu số lẻ? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Nêu một số ứng dụng của việc sử dụng số chẵn và số lẻ trong cuộc sống? - Giới thiệu: ngày lẻ, ngày chẵn trong tuần; -Ghi nhớ kiến thức - Cho HS làm nhanh 2 bài tập trắc nghiệm - Chọn đáp án đúng trên Powpoint. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK. (khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi : GV cho HS quan sát - HS tham gia trò chơi hiện tượng khi dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy - HS quan sát hiện tượng. bảng ướt sau đó đã khô, từ đó GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị +Giải thích được việc làm khơi thông miệng rác bịt kín, bị người dân dùng hố ga góp phần chống ngập nước. vải nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, để ngăn mùi hôi từ cống rãnh khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và bốc lên gây ra ngập úng. Chính chưa cần chốt ý kiến đúng. vì thế mỗi chúng ta cần phải tự - GV Nhận xét, tuyên dương. ý thức được việc khơi thông - GV dẫn dắt vào bài mới miệng hố ga để đảm bảo nước có thể chảy xuống để tránh tình Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một trạng ngập úng lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS lắng nghe. HS trả lời: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng bay vào không khí, vì vậy bảng tuần hoàn của nước trong tự nhiên đã khô. - HS theo dõi, ghi bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài 10. giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
  10. - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong - HS quan sát hình, thảo luận và SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. viết câu trả lời - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2, + Hình a: Nước từ thể lỏng hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước chuyển sang thể rắn. trong khay. + Hình b: Các viên nước đá từ thể rắn chuyển sang thể lỏng. * Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải. Tiến hành: - Đeo găng tay. HS quan sát GV làm thí - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát nghiệm. và ghi chép hiện tượng xảy ra. - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. + Hoạt động nhóm bàn Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy: - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra - HS thảo luận nhóm và viết câu trong mỗi hình. trả lời vào bảng nhóm: GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét + Nước có thể tồn tại ở ba thể chéo nhau. là rắn, lỏng, khí. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, + Sự chuyển thể của nước xảy tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính ra trong mỗi hình là: xác. Hình 3a: Nước từ thể lỏng - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động chuyển sang thể khí (hơi). tiếp theo. · Hình 3b: Nước từ thể khí chuyển sang thể lỏng. Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn
  11. thực hiện của GV. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc - HS quan sát hình 6, thảo luận thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu và xung phong trình bày kết hỏi: Hãy cho biết: quả: + Mây được hình thành như thế nào? + Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. + Nước mưa từ đâu ra? + Nước mưa được tạo ra từ đám mây đen do các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự xuống. nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại + Có hai sự chuyển thể của không? nước diễn ra trong tự nhiên là: thể lỏng thành thể khí (hơi) và + Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự thể khí thành thể lỏng. Sự nhiên" quan trọng đối với chúng ta? chuyển thể đó được lặp đi lặp lại. + "Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một chu trình lại trở về và - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động chúng ta lại có nước cho sinh luyện tập. hoạt, sản xuất, cung cấp nguồn nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, các hoạt động thủy điện, thủy lợi; làm cho không khí trong lành hơn, .... 3. Tổng kết thí nghiệm -HS trả lời cá nhân theo hiếu - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy biết cuả mình qua quan sát các nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV thí nghiệm. tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng - HS tham gia trò chơi. cố kiển thức: - Đáp án: Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? Câu 1D A. Rắn B. Lỏng Câu 2 A C. Khí D. Cả 3 đáp án trên
  12. Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích để quần - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: áo nhanh khô vì dưới tác động Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra từ nhiệt của ánh nắng mặt trời nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc làm nhiệt độ tăng thì nước ở thể làm này và giải thích. lỏng chuyển sang thể khí và bay - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại hơi. lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, rút kinh chính của bài học theo nội dung "Em đã học": nghiệm. + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích HS chú ý, thực hiện theo yêu cực, nhút nhát. cầu của GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Xác định được vị trí của Hà Tĩnh trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi ..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái ; chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ trên bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu để khơỉ động bài học. hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến - Đoạn thơ trên giúp em liên những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng em? quê, nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu vàng ươm... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính Hà Tĩnh - HS quan sát bản đồ và đọc phần chú giải của bản đồ. - HS làm việc chung cả lớp, quan - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bản đồ sát bản đồ và trả lời câu hỏi.. hành chính Hà Tĩnh và cho biết: - Một số Hs lên thực hiện, cả – Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược
  14. đồ. lớp nhận xét bổ sung. – Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh. – Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà Tĩnh. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời - Chia sẻ các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát, lắng nghe - Chốt kiến thức: Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ. Hà Tĩnh có đường quốc lộ 1 và đường sắt chạy qua, quốc lộ 8 từ thị xã Hồng Lĩnh đến cửa khẩu Cầu Treo (Hương Sơn), cảng Vũng Áng, tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh trong cả nước và với các nước khác trong khu vực. * Tìm hiểu về thiên nhiên - GV mời HS thảo luận nhóm 2, thảo luận: -Thảo luận nhóm 4 - Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và mô tả -Thực hiện theo yêu cầu một số nét chính về tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông hồ, ) của Hà Tĩnh. H: Hà Tĩnh có những cảnh quan thiên nhiên nào? Kể tên những cảnh thiên nhiên mà em biết. -Nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ- nhóm -Giới thiệu: Hà Tĩnh có dạng địa hình đa khác nhận xét, bổ sung dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến là vùng - Lắng nghe đồi chuyển tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. +Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24 0C – 260C, lượng mưa trung bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. +Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài
  15. ra, có nhiều hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, +Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng. - Giới thiệu một số cảnh quan nổi tiếng: Hồ Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, 3. Luyện tập, thực hành Cho HS quan sát một số hình ảnh: + Người dân thu hoạch và bán bưởi Phúc trạch; Người dân xã Cương Gián, Nghi Xuân đang phân loại hải sản sau một đêm đi biển - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Dựa vào thông tin, hình ảnh, em hãy: - Học sinh thảo luận nhóm 4, – +Trình bày một số thuận lợi của tự nhiên đối với cùng nhau thảo luận và hoàn hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh. thành bảng thông tin. – +Nêu một số khó khăn của tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Thuận lợi Khó khăn - Đại diện các nhóm trưng bày Nhận xét: kết quả lên bản lớp. -Mô tả: Hà Tĩnh có địa hình, đất đai đa - Chia sẻ kết quả thảo luận dạng, thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Vùng phía tây thích hợp trồng - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến các cây ăn quả và cây công nghiệp, phía thức đông là đất phù sa, thích hợp cho trồng lúa nước, cây công nghiệp hằng năm, cây thực phẩm, sông, hồ, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Tài nguyên biển phong phú, thuận lợi phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Dọc ven biển có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi phát triển du lịch. Vùng phía tây có Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng gây
  16. nhiều khó khăn. Mùa hạ thường có gió phơn Tây Nam thổi, gây nguy cơ hạn hán, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi. Bão, lũ lụt và các thiên tai gây ngập lụt, hư hỏng tài sản và phá huỷ mùa màng. 4. Vận dụng , thực hành - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ tham gia chơi. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiết đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nắm được Quy trình mượn trả sách 2. Năng lực, phẩm chất - Biết cách mượn trả sách - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nội quy thư viện; Lịch mượn trả sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Ôn lại quy trình mượn trả sách: - Đặt câu hỏi cho học sinh để tóm tắt lại quy trình mượn sách; Để mượn sách, trước hết các em phải làm gì? Sau đó phải làm gì? Làm gì tiếp theo? Chọn sách; Mang sách tới cho Nhân viên thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện để đăng ký thông tin vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”; Mang sách về nhà; Trả sách cho thư viện sau 1-3 ngày. - Hỏi học sinh mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển? 1-2 quyển - Học sinh có thể mượn tối đa trong bao nhiêu ngày?
  17. Tối đa 3 ngày 2. Hướng dẫn học sinh về quy trình mượn trả sách Lưu ý: Trước khi hướng dẫn học sinh về quy trình mượn trả sách, giáo viên có thể cùng học sinh ôn lại nội quy thư viện và cách tìm sách theo mã màu (cho đến khi học sinh quen với việc này) - Hướng dẫn học sinh mượn sách Chào đón các em đến thư viện để đọc sách. Ngoài thời gian đọc sách tại thư viện, các em cũng có thể mượn sách về nhà. Các em cần đăng ký mượn sách ở thư viện trước khi mang sách về nhà. Chúng ta sẽ thực hành đăng ký mượn sách về nhà với những quyển sách này. Thầy/cô sẽ sắm vai Nhân viên thư viện để giúp các em mượn sách. a) Học sinh chọn sách, viết các thông tin vào “Phiếu đăng ký mượn sách”: - Chia nhóm học sinh. Phát cho mỗi nhóm học sinh một bản sách, đề nghị học sinh để sách trên sàn. Vật liệu hỗ trợ 1 quyển sách/học sinh; 1 Phiếu đăng ký mượn sách/học sinh; 1 Phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân; Bảng/giấy khổ lớn viết các thông tin của Phiếu đăng ký mượn sách. Chúng ta sẽ thực hiện bước đầu tiên khi mượn sách. Khi chọn được quyển sách muốn mượn, các em viết các thông tin vào “Phiếu đăng ký mượn sách”. Ví dụ, các em đã chọn được một quyển sách để mượn. Giới thiệu mẫu “Phiếu đăng ký mượn sách”, giải thích với học sinh mỗi lần mượn sách, các em sẽ viết thông tin vào Phiếu này và nộp lại cho Nhân viên thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện; Viết các thông tin lên bảng/giấy khổ lớn, giải thích với học sinh nội dung cụ thể của từng thông tin và cách tìm những thông tin này; - Họ tên học sinh: - Lớp: - Tên sách: - Số đăng ký cá biệt: - Mã màu: - Ngày mượn (tùy theo quy định của từng địa phương, thông tin này có thể có hoặc không): Với mỗi nội dung trên Phiếu (trên bảng), hỏi 2-3 học sinh về các thông tin mà các em sẽ điền vào phiếu; Phát “Phiếu đăng ký mượn sách” cho học sinh; Đọc từng yêu cầu, cho học sinh xác định thông tin cần điền từ quyển sách các em được phát và viết vào phiếu; Cho học sinh trong nhóm tự kiểm tra thông tin viết vào “Phiếu đăng ký mượn sách”; Kiểm tra thông tin các nhóm đã viết trong “Phiếu đăng ký mượn sách”. b) Học sinh mang sách và “Phiếu đăng ký mượn sách” đến gặp Nhân viên thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện để kiểm tra thông tin: Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện bước tiếp theo, các em hãy mang sách và “Phiếu đăng ký mượn sách” lên. Mời MỘT học sinh mang sách và “Phiếu đăng ký mượn sách” lên để Nhân viên thư viện kiểm tra. Sau khi điền vào “Phiếu đăng ký mượn sách”, các em mang “Phiếu Đăng ký mượn sách” và sách đến cho thầy/cô nhân viên thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện kiểm tra. c) Học sinh mang sách về: Nói với học sinh bây giờ em đã có thể mang sách về nhà, nhắc học sinh trả sách cho thư viện sau tối đa 3 ngày (mời học sinh làm mẫu đứng sang một bên). Thầy/cô đã kiểm tra xong thông tin. Bây giờ các em có thể mang sách về nhà. Trong 03 ngày, em hãy mang sách trả lại thư viện. d) Nhân viên thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện chuyển thông tin trong “Phiếu đăng ký mượn sách” vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”: Nhân viên thư viện ghi thông tin
  18. vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”. Bây giờ thầy/cô sẽ chuyển thông tin từ “Phiếu đăng ký mượn sách” vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”. e) Học sinh mang sách đến trả cho Nhân viên thư viện sau 1-3 ngày: Mời học sinh làm mẫu mang trả sách cho Nhân viên thư viện. Sau khi đọc xong từ 1-3 ngày, các em mang sách đến trả lại cho thầy/cô nhân viên thư viện. f) Nhân viên thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện viết thông tin “Ngày trả” vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”: Nhân viên thư viện viết thông tin “Ngày trả” vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”. Khi các em trả sách, thầy/cô sẽ ghi thông tin “Ngày trả” vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân. Thầy/cô vừa sắm vai Nhân viên thư viện để hướng dẫn cho các em cách mượn trả sách. Bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu về nội quy mượn trả sách. 3. Giải thích về nội quy mượn sách: a) Giải thích cho học sinh biết các em có thể mượn 1-2 quyển sách trong 3 ngày; b) Hỏi lại học sinh mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển, trong bao nhiêu ngày; Mượn 1-2 quyển sách, trong 3 ngày c) Giải thích cho học sinh biết lý do cần trả lại sách cho thư viện. Để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ học sinh; Để sách được bảo quản và có thể sử dụng lâu dài. Ôn lại quy trình mượn trả sách: a) Đặt câu hỏi cho học sinh để tóm tắt lại quy trình mượn sách; Để mượn sách, trước hết các em phải làm gì? Sau đó phải làm gì? Làm gì tiếp theo? Chọn sách, viết thông tin vào “Phiếu đăng ký mượn sách”; Mang sách và “Phiếu đăng ký mượn sách” đến gặp Nhân viên thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện để kiểm tra thông tin; Mang sách về nhà; Trả sách cho thư viện sau 1-3 ngày. b) Hỏi học sinh mỗi lần học sinh có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển? 1-2 quyển c) Học sinh có thể mượn tối đa trong bao nhiêu ngày? Tối đa 3 ngày Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu H: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một học - 2-3 HS trả lời. sinh chăm chỉ. - HS xác định: Lan, học sinh - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - Lắng nghe - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các - HS đọc từ trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - Phát thẻ từ ghi tên các từ. Yêu cầu HS -HS thi xếp nhanh xếp đúng thảo luận nhóm để xếp vào nhóm thích - HS trình bày. hợp. - Đáp án: + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong - HS đọc thư. - HS lắng nghe G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. - HS đọc - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng - GV hướng dẫn 2 nhóm đại diện chơi dẫn của GV. trước lớp. GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. - Lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý.
  20. -GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi. Nhóm A (sông, - Viết thường người, thành phố) - Gọi tên một loại sự vật Nhóm B (Cửu - Viết hoa Long, Chu Văn - Gọi tên một sự An, Hà Nội) vật cụ thể, riêng - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức biệt - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B - Đọc ghi nhớ được gọi là danh từ riêng. - GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. -GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên). Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe theo sự HD của GV HS làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm. - GV ghi các kết quả HS tìm được lên - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ bảng theo hai nhóm (danh từ chung, chung và danh từ riêng mà nhóm đã danh từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bảng ghi kết quả của các nhóm. bổ sung. - Đáp án: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao - GV cho HS nhận xét Bằng. - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm - HS nhận xét.