Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 09 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn, có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. HS lắng nghe. GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường
- Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh - HS lắng nghe lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh) hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp - HS chơi trò chơi. + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm - HS thực hiện theo yêu cầu. khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, tranh. (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5)chỏm tóc của cậu bé.
- - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, - Cho HS xem một số tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới - Quan sát thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS phát hiện, nêu từ khó. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn - Luyện đọc từ khó. vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. -Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc nhóm 4. (mỗi bạn 1 đoạn)
- - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Chia sẻ kết quả đọc nhóm của mình. (báo cáo bạn A đọc tốt, bạn B .) - 1 vài nhóm đọc trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó (nếu có) - Yêu cầu HS đọc cá nhân trước lớp. - 1-2 em đọc toàn bài, lớp đọc nhẩm - Nhận xét - Nhận xét phần luyện đọc của cả lớp. - Lắng nghe b. Tìm hiểu bài: Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu -HS trả lời cá nhân: Long và Khánh được như thế nào? giưới thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm như đúc. xúc và hành động của Long khi thấy mình giống anh? - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, - HS trao đổi theo cặp để TLCH. sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. - Ví dụ: + Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến - HS thực hiện theo yêu cầu trước lớp. - Đại diện HS trả lời. - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, - HS lắng nghe. Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS nêu yêu cầu. giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm - HS đọc đoạn hội thoại. ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ:
- ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - HS lắng nghe. nhau giữa Long và Khánh? - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay cười. - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo - HS thảo luận nhóm để trả lời cặp và thống nhất đáp án. - GV cho HS trình bày trước lớp. - HS trình bày đáp án. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS lắng nghe. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - HS xác định đề bài - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS liệt kê chi tiết về hành động và lời hành động và lời nói của Long và Khánh, nói của Khánh và Long. sau đó nhận xét về Long và Khánh qua - HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh các hành động và lời nói đó. - GV cho HS nhận xét trong nhóm và Long. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu H: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một học sinh - 2-3 HS trả lời. chăm chỉ. - HS xác định: Lan, học sinh - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - Lắng nghe - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ - HS đọc trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - Phát thẻ từ ghi tên các từ. Yêu cầu HS -HS thi xếp nhanh xếp đúng thảo luận nhóm để xếp vào nhóm thích - HS trình bày. hợp. - Đáp án: + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - HS đọc G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc - HS lắng nghe cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi - HS đọc và gợi ý.
- - GV hướng dẫn 2 nhóm đại diện chơi - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng trước lớp. GV chuẩn bị tranh hộp thư và dẫn của GV. các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. - Lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. -GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi. Nhóm A (sông, - Viết thường người, thành phố) - Gọi tên một loại sự vật Nhóm B (Cửu - Viết hoa Long, Chu Văn - Gọi tên một sự An, Hà Nội) vật cụ thể, riêng biệt - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. - GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về - Đọc ghi nhớ danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. -GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên). Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS - HS lắng nghe theo sự HD của GV làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm. - GV ghi các kết quả HS tìm được lên - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả của các nhóm. - Đáp án: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
- Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - HS nhận xét. - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài tập. Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh - làm việc nhóm trong phiếu học tập từ), viết vào vở, giấy nháp, Sau đó trao đổi trong nhóm. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. Chiếu - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước một vài kết quả trên máy chụp. lớp. - Đáp án: Danh từ chung Thước, bút, cặp chỉ 1 dụng cụ sách, sách, vở, học tập Danh từ riêng Nam, Hà Phương, gọi tên 1 người Bình, . bạn (lưu ý: có thể chỉ có tên hoặc cả họ cả tên) Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ, chỉ 1 nghề kĩ sư, y tá, công nhân, nông dân, Danh từ riêng Thanh Niên, Kim gọi tên 1 con Mã, đường, con phố Danh từ chung Quạt, bát, đĩa, chỉ 1 đồ dung chảo, nồi, tủ lạnh, trong gia đình tủ, Danh từ riêng Mỹ, Pháp, Ba gọi tên 1 đất Lan, Hàn Quốc, nước Nhật Bản, - GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U- ru-goay, thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Tìm 2 danh từ chung và 2 danh từ - 2-3 HS trả lời
- riêng chỉ người, vật trong lớp ta? H: Đặt câu có sử dụng danh từ chung, - HS thực hiện danh từ riêng em vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Tổ chức trò chơi “Đố bạn” trên Powpoint - Trả lời nhanh các câu hỏi trắc - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: nghiệm trên PP (80 000 : 4; 5000 x - Nhận xét, tổng kết trò chơi. 6; 4000 x 6 : 3) - Lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Hình thành kiến thức + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ số nhau? ở hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. - Yêu cầu HS đọc lời của Mai và Robot trong - 2HS đọc. cuộc hội thoại ở tranh. - Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số - HS thảo luận nhóm 4. chẵn, số lẻ? Theo các em, có cách nào để nhận - Đại diện chia sẻ – HS nhận xét, biết số chẵn, số lẻ không? bổ sung. - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ)
- - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn. + Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ. - Nối tiếp HS nêu. - Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, số - 2-3 HS nêu. lẻ? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. -Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm địa chỉ nhà khi ra thành phố 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, số - HS trả lời. lẻ? + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số chẵn. + Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7 là số lẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Ghi nhớ kiến thức. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số. - GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp. - HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12) - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp. - HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11) - Vì sao em xác định các số đó là số lẻ? - Vì các số đó không chia hết cho 2 - Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu - HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ số lẻ? - GV khen ngợi HS.
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Nêu một số ứng dụng của việc sử dụng số chẵn và số lẻ trong cuộc sống? - Giới thiệu: ngày lẻ, ngày chẵn trong tuần; -Ghi nhớ kiến thức - Cho HS làm nhanh 2 bài tập trắc nghiệm trên - Chọn đáp án đúng Powpoint. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều: Đạo đức BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. + GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham - HS tham gia chơi bằng cách xung
- gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác định phong. công việc và đóng góp cho xã hội. + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. + Tranh 1: làm nghề sửa chữa và cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 4: Tranh người bán hàng + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung, đọc các nhận - HS làm việc chung cả lớp: đọc các xét, thảo luận và đưa ra nhận xét. nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận xét: + Ý kiến 1: Những người lao động kiếm được nhiều tiền mới có đóng góp cho xã hội là ý kiến chưa đúng vì mỗi ngành nghề, mỗi người lao động có một đóng góp khác nhau nên chúng ta phải tôn trọng tất cả những người lao động chân chính. + Ý kiến 2: Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ người lao động. Đây là ý kiến đúng. + Ý kiến 3: Chỉ càn biết ơn những người lao động mà mình sử dụng sản phẩm do họ làm ra. Đây là ý kiến không đúng vì những sản phẩm của người lao động khác mà ta không sử dụng thì những sản phẩm đó cũng dùng để phục vụ người khác trong xã hội và cộng đồng phát triển bền vững. + Ý kiến 4: Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn
- là nhờ công lao của tất cả mọi lao động, đây là ý kiến đúng. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay đồng tình với lời nói và việc làm trong tranh không đồng tình với lời nói và việc làm Tranh 1 và 2: Em đồng tình với ý kiến của trong tranh: bạn vì đó là ý kiến thể hiện được tình yêu và sự trân trọng với những đóng của người lao động. Tranh 3 và 4: Em không đồng tình với ý kiến của bạn vì đó là ý kiến thể hiện chưa nhận thấy được đóng góp của người lao - Các nhóm báo cáo kết quả. động. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong trong SGK. SGK. - Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào vì bố của Quân là công nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã hội vậy Nam?”. - HS nêu cách xử lý tình huống ? Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào? + Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà báo có nhiệm vụ tìm kiếm các thông tin, sau đó xác minh tính chính xác của thông tin, đánh giá để đảm bảo tính đúng của thông tin rồi đưa các tin nóng hỏi hằng ngày, hằng giờ đến công chúng thong qua các loại hình báo giấy, truyền hình, phát thanh,..
- - Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về tấm gương người lao động trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình đâu?” - HS nêu cách xử lý tình huống ? Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào? + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như sau: Người lao động làm ra của cải, vật chất và mang lại những giá trị tinh thần cống hiến cho xã hội. Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ những người lao động. Cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả người lao động. Do đó không chỉ yêu quý những người thân trong gia đình mà còn phải biết yêu thương, quý trọng những người lao động quanh ta. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện. chia sẻ với nhau về một nguồi lao động quanh em - GV mời các cặp trình bày. - Các cặp trình bày - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video, dụng cụ làm bông hoa 2. Học sinh: SGK, dụng cụ làm bông hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Chào người - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp bạn mới đến” – Nhạc và lời Lương cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Bằng Vinh để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung múa hát trước lớp. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chọn một bạn trong - HS lắng nghe. lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì đưa Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn tay lên và nói: “xin chào”. học tập chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. đánh giá những đặc điểm của HS. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”.
- - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Làm một bông hoa năm cánh bằng - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành bìa và viết những đặc điểm của bản làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những thân lên những cánh hoa. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo luận nhau chia sẻ trong nhóm về bông hoa và chia sẻ với bạn về bông hoa của mình. mình vừa làm được, giải thích về những đặc điểm mình ghi trong bông hoa. - Giải thích với bạn lí do em tự hào về - GV mời các nhóm trình bày về kết những đặc điểm ấy. quả thảo luận của tổ về những nét - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. chung của các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: Thực để về nhà ứng dụng. hiện trò chuyện với người thân về HS lắng nghe, rút kinh nghiệm những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Mở nhạc cho HS vận động theo bài hát tạo hứng thú Cả lớp vận động tại chỗ theo bài hát. - 2-3 HS đọc và lựa chọn đề theo sự 2. Luyện tập, thực hành lựa chọn của mình GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình mà em đã học hoặc đã nghe. Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã nghe. a. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp cùng - HS đọc đề bài. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề - HS lắng nghe và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài. - HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong SHS. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm - HS đọc chuẩn bị ý kiến để trình bày trong nhóm. - GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS thảo luận các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng tâm của - HS trình bày ý kiến cá nhân. đề bài. b. Tìm ý. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- SHS theo từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết thúc). - HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần - HS lắng nghe. Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình. - HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS thực hiện tìm được. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý. - HS làm bài vào vở hoặc nháp. c. Góp ý và chỉnh sửa. - GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS lắng nghe. nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp ý - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm. nhận xét theo hướng dẫn trong SHS. - GV yêu cầu HS nhận xét. - Chỉnh sửa ý theo góp ý. - HS góp ý. Nhận xét - GV nhận xét - HS chỉnh sửa. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD Vận dụng: HS viết, vẽ, lên một tấm bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo, ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng các hình vẽ, biểu tượng, thật đẹp, sử dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, - GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ. sử dụng các danh từ riêng trong phần giới thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và xin góp ý của người thân. - GV nhắc lại các nội dung HS đã được - HS lắng nghe. học: + Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh đôi. + Tìm hiểu và luyện tập về danh từ chung, danh từ riêng. + Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh hoạ, máy chụp - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Hs nêu. - Tổ chức trò chơi Tìm trứng khủng long trên - HS chơi trò chơi nhanh. Powpoint. + Hướng dẫn cách chơi. + Cho HS tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu bay theo đường ghi số chẵn, nếu bay theo đường ghi số lẻ. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện. a) Bay đến bông hoa màu xanh b) Bay đến bông hoa màu vàng - Làm sao để xem xác định được màu bông hoa - HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ? nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số 6408 có chữ số tận cùng là 8 số chẵn); chữ số 1965 có chữ số tận cùng là 5 số lẻ) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu số nhà còn thiếu và dãy số chẵn và dãy số lẻ. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. a) 116, 118, 120, 122, 124, 126 b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối diện với nó là 1 số lẻ, giống như Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy phố bài học trước) - GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a) - HS nêu. a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2) ...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2) - Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ - Ta cộng thêm 2 liên tiếp ta làm cách nào? - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b) - HS nêu: b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2) 67, 69, 71 (cộng thêm 2) - GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn liên - HS thực hiện tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy số đó cộng thêm 2. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ số từ các số 7,4,5. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu - HS thảo luận theo cặp. cầu bài. + Số chẵn: 74, 54. + Số lẻ: 47, 45, 75, 57 - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các số - HS trả lời. (chữ số tận cùng là 4 lẻ? số chẵn; chữ số tận cùng là 5, 7 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. VI.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

