Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 34 trang Bảo Vy 14/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn, có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Trật tự lắng nghe, tham gia câu lạc bộ cùng các bạn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
  2. 2 thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. *HSKT: Luyện đọc 1-2 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu - HS lắng nghe tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS chơi trò chơi. hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp - HS thực hiện theo yêu cầu. + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé,
  3. 3 khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo trên tranh. của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5)chỏm tóc của cậu bé. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, - Cho HS xem một số tranh ảnh về các - Quan sát cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn - HS phát hiện, nêu từ khó. vương, xếp khéo léo,...) - Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
  4. 4 - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. -Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc nhóm 4. (mỗi bạn 1 - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả đoạn) lớp. - Chia sẻ kết quả đọc nhóm của mình. (báo cáo bạn A đọc tốt, bạn B .) - 1 vài nhóm đọc trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó (nếu có) - Yêu cầu HS đọc cá nhân trước lớp. - 1-2 em đọc toàn bài, lớp đọc nhẩm - Nhận xét - Nhận xét phần luyện đọc của cả lớp. - Lắng nghe b. Tìm hiểu bài: Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu -HS trả lời cá nhân: Long và Khánh như thế nào? được giưới thiệu là anh em sinh đôi, Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện giống nhau như đúc. cảm xúc và hành động của Long khi thấy mình giống anh? - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, - HS trao đổi theo cặp để TLCH. sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. - Ví dụ: + Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác.
  5. 5 C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - HS thực hiện theo yêu cầu kiến trước lớp. - Đại diện HS trả lời. - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, - HS lắng nghe. Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS nêu yêu cầu. giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để - HS đọc đoạn hội thoại. tìm ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - HS lắng nghe. nhau giữa Long và Khánh? - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cười. cặp và thống nhất đáp án. - HS thảo luận nhóm để trả lời - GV cho HS trình bày trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS trình bày đáp án. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS nhận xét. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long - HS lắng nghe. và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS xác định đề bài hành động và lời nói của Long và - HS liệt kê chi tiết về hành động và lời Khánh, sau đó nhận xét về Long và nói của Khánh và Long. Khánh qua các hành động và lời nói - HS trao đổi, thảo luận nhóm về đó. - GV cho HS nhận xét trong nhóm Khánh và Long.
  6. 6 - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Qua bài đọc, em cảm nhận được - HS trả lời. điều gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nêu được 2 số lẻ, 2 số chẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Đố bạn” trên Powpoint - Trả lời nhanh các câu hỏi trắc - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: nghiệm trên PP (80 000 : 4;
  7. 7 - Nhận xét, tổng kết trò chơi. 5000 x 6; 4000 x 6 : 3) - Lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Hình thành kiến thức + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ nhau? số ở hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. - Yêu cầu HS đọc lời của Mai và Robot trong - 2HS đọc. cuộc hội thoại ở tranh. - Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số - HS thảo luận nhóm 4. chẵn, số lẻ? Theo các em, có cách nào để - Đại diện chia sẻ – HS nhận xét, nhận biết số chẵn, số lẻ không? bổ sung. - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn. + Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ. - Nối tiếp HS nêu. - Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 2-3 HS nêu. số lẻ? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. -Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm địa chỉ nhà khi ra thành phố 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.
  8. 8 - GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời. số lẻ? + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số chẵn. + Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7 là số lẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Ghi nhớ kiến thức. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số. - GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp. - HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12) - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp. - HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11) - Vì sao em xác định các số đó là số lẻ? - Vì các số đó không chia hết cho 2 - Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ nhiêu số lẻ? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Nêu một số ứng dụng của việc sử dụng số chẵn và số lẻ trong cuộc sống? - Giới thiệu: ngày lẻ, ngày chẵn trong tuần; -Ghi nhớ kiến thức - Cho HS làm nhanh 2 bài tập trắc nghiệm - Chọn đáp án đúng trên Powpoint. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
  9. 9 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT:Nêu được 3- 4 từ chỉ người, con vật, đồ vật.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một học - 2-3 HS trả lời. sinh chăm chỉ. - HS xác định: Lan, học sinh - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - Lắng nghe - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các - HS đọc từ trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - Phát thẻ từ ghi tên các từ. Yêu cầu HS -HS thi xếp nhanh xếp đúng thảo luận nhóm để xếp vào nhóm thích - HS trình bày. hợp. - Đáp án: + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
  10. 10 + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong - HS đọc thư. - HS lắng nghe G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. - HS đọc - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng - GV hướng dẫn 2 nhóm đại diện chơi dẫn của GV. trước lớp. GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. - Lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. -GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi. Nhóm A (sông, - Viết thường người, thành phố) - Gọi tên một loại sự vật Nhóm B (Cửu - Viết hoa Long, Chu Văn - Gọi tên một sự An, Hà Nội) vật cụ thể, riêng - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức biệt - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B - Đọc ghi nhớ được gọi là danh từ riêng. - GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. -GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả
  11. 11 các tiếng tạo thành tên). Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe theo sự HD của GV HS làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm. - GV ghi các kết quả HS tìm được lên - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ bảng theo hai nhóm (danh từ chung, chung và danh từ riêng mà nhóm đã danh từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bảng ghi kết quả của các nhóm. bổ sung. - Đáp án: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao - GV cho HS nhận xét Bằng. - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm - HS nhận xét. bài tập. - HS lắng nghe. Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ), viết vào vở, giấy nháp, Sau đó trao đổi trong nhóm. - làm việc nhóm trong phiếu học tập - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. Chiếu một vài kết quả trên máy chụp. - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đáp án: Danh từ chung Thước, bút, cặp chỉ 1 dụng cụ sách, sách, vở, học tập Danh từ riêng Nam, Hà Phương, gọi tên 1 người Bình, . bạn (lưu ý: có thể chỉ có tên
  12. 12 hoặc cả họ cả tên) Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ, chỉ 1 nghề kĩ sư, y tá, công nhân, nông dân, Danh từ riêng Thanh Niên, Kim gọi tên 1 con Mã, đường, con phố Danh từ chung Quạt, bát, đĩa, chỉ 1 đồ dung chảo, nồi, tủ lạnh, trong gia đình tủ, Danh từ riêng Mỹ, Pháp, Ba gọi tên 1 đất Lan, Hàn Quốc, nước Nhật Bản, - GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti- na, Mê-xi-cô, U-ru-goay, thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Tìm 2 danh từ chung và 2 danh từ - 2-3 HS trả lời riêng chỉ người, vật trong lớp ta? H: Đặt câu có sử dụng danh từ chung, - HS thực hiện danh từ riêng em vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Xác định được vị trí của Hà Tĩnh trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi ..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
  13. 13 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái ; chăm chỉ *HSKT:Biết được tên tỉnh mà em đang sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ trên bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu để khơỉ động bài học. hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến - Đoạn thơ trên giúp em liên những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng em? quê, nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu vàng ươm... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính Hà Tĩnh - HS quan sát bản đồ và đọc phần chú giải của bản đồ.
  14. 14 - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bản đồ - HS làm việc chung cả lớp, quan hành chính Hà Tĩnh và cho biết: sát bản đồ và trả lời câu hỏi.. – Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược - Một số Hs lên thực hiện, cả đồ. lớp nhận xét bổ sung. – Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh. – Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà Tĩnh. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời - Chia sẻ các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát, lắng nghe - Chốt kiến thức: Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ. Hà Tĩnh có đường quốc lộ 1 và đường sắt chạy qua, quốc lộ 8 từ thị xã Hồng Lĩnh đến cửa khẩu Cầu Treo (Hương Sơn), cảng Vũng Áng, tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh trong cả nước và với các nước khác trong khu vực. * Tìm hiểu về thiên nhiên - GV mời HS thảo luận nhóm 2, thảo luận: -Thảo luận nhóm 4 - Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và mô tả -Thực hiện theo yêu cầu một số nét chính về tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông hồ, ) của Hà Tĩnh. H: Hà Tĩnh có những cảnh quan thiên nhiên nào? Kể tên những cảnh thiên nhiên mà em biết. -Nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ- nhóm -Giới thiệu: Hà Tĩnh có dạng địa hình đa khác nhận xét, bổ sung dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến - Lắng nghe là vùng đồi chuyển tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. +Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 240C – 260C, lượng mưa trung
  15. 15 bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. +Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, +Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng. - Giới thiệu một số cảnh quan nổi tiếng: Hồ Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, 3. Luyện tập thực hành Cho HS quan sát một số hình ảnh: + Người dân thu hoạch và bán bưởi Phúc trạch; Người dân xã Cương Gián, Nghi Xuân đang phân loại hải sản sau một đêm đi biển - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Dựa vào thông tin, hình ảnh, em hãy: - Học sinh thảo luận nhóm 4, – +Trình bày một số thuận lợi của tự nhiên đối với cùng nhau thảo luận và hoàn hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh. thành bảng thông tin. – +Nêu một số khó khăn của tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Thuận lợi Khó khăn - Đại diện các nhóm trưng bày Nhận xét: kết quả lên bản lớp. -Mô tả: Hà Tĩnh có địa hình, đất đai đa - Chia sẻ kết quả thảo luận dạng, thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Vùng phía tây thích hợp trồng - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến các cây ăn quả và cây công nghiệp, phía thức đông là đất phù sa, thích hợp cho trồng lúa nước, cây công nghiệp hằng năm, cây thực phẩm, sông, hồ, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
  16. 16 Tài nguyên biển phong phú, thuận lợi phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Dọc ven biển có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi phát triển du lịch. Vùng phía tây có Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng gây nhiều khó khăn. Mùa hạ thường có gió phơn Tây Nam thổi, gây nguy cơ hạn hán, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi. Bão, lũ lụt và các thiên tai gây ngập lụt, hư hỏng tài sản và phá huỷ mùa màng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ tham gia chơi. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GD THEO CĐ: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - HS biết đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. 2.Năng lực, phẩm chất: -Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nêu được 1-2 việc làm tốt của em
  17. 17 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, giấy A3,A4 - HS: bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nối tiếp - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. Mỗi nhóm hãy nghe GV đọc một bài thơ, nhóm 1 là màu đỏ, nhóm 2 là màu xanh và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. - GV đọc bài và yêu cầu HS ghi nhớ: Gà trống khoe giọng gáy “Ò ó ò ó o ” Mèo mun khoe vuốt sắc Họ nhà chuột ngồi lo! Gầu trắng khoe ngủ giỏi Cho mùa đông qua nhanh! Hạt mầm khoe mau lớn Cho cuộc đời mãi xanh Chó khoe canh nhà giỏi “Gầu gấu gầu gấu gâu!” Lạc đà siêu chịu khát Đi trong cát rất lâu Chuột túi khoe nhảy khỏe Hươu cao cổ nhìn xa Phù thủy khoe bùa chú Chẳng bao giờ sợ ma! Còn em biết rửa bát? Hay làm toán rất tài? Khi đi chợ cùng mẹ Chẳng bao giờ tính sai? Thụy Anh - Sau khi đọc xong bài thơ, GV yêu cầu HS - HS tham gia trò chơi. tham gia trò chơi vừa để luyện trí nhớ vừa để tìm ra điểm đáng tự hào của các sự vật trong
  18. 18 bài thơ. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để tham - HS quan sát yêu cầu. gia trò chơi: Màu đỏ Màu xanh 2. Mèo mun khoe 1. Gà trống khoe 4. Hạt mầm khoe 3. Gấu trắng khoe 6. Lạc đà khoe 5. Chó khoe 8. Hươu cao cổ 7. Chuột túi khoe khoe 9. Phù thủy khoe 10. Em khoe - GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ trước lớp, - HS chia sẻ: các nhóm khác nhận xét. Màu đỏ Màu xanh 1. Gà trống 2. Mèo mun khoe gáy giỏi. khoe bắt chuột 3. Gấu trắng giỏi. khoe ngủ giỏi. 4. Hạt mầm 5. Chó khoe khoe mau lớn. canh nhà giỏi. 6. Lạc đà khoe 7. Chuột túi chịu khát giỏi. khoe nhảy 8. Hươu cao cổ khỏe. khoe nhìn xa. 9. Phù thủy 10. Em khoe khoe làm phép biết rửa bát, giỏi. làm toán. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – - HS lắng nghe. ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 cho - HS đọc hiểu nhiệm vụ. cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực - HS lắng nghe yêu cầu. hiện nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại những việc đáng tự hào của em và liệt kê vào trong vở. - GV gợi ý: Những việc làm đáng tự hào có thể - HS lắng nghe gợi ý. là: + Những việc làm em thành công. + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ. + Những việc tốt – giúp đỡ mọi người.
  19. 19 - GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên tinh - Quản trò dẫn dắt trò chơi thần xung phong. - Cả lớp cùng chơi 2 – 3 lượt với 2 – 3 quản trò khác nhau. - GV mời 2 – 3 bạn nêu những việc làm đáng - HS trả lời: tự hào của mình. Các bạn khác nhận xét, bổ Gợi ý: sung. + Những việc làm em thành công: thực hiện các hoạt động theo thời gian biểu, tổ hức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, tự tay làm một món quà tặng sinh nhật chị gái, vẽ một bức tranh tặng bà, + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ: kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn trước, giải các bài toán nhanh hơn, đạt giải cao trong cuộc thi vẽ tranh, viết chữ đẹp hơn, + Những việc tốt – giúp đỡ mọi người: giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, giúp bà cụ sang đường, giúp đỡ một em bé đi lạc tìm mẹ, nhặt rác để môi trường xanh – sạch – đẹp hơn, giúp đỡ chú chó, mèo hoang bị bỏ rơi, - GV phát cho mỗi HS một tờ A4 và yêu cầu: - HS lắng nghe yêu cầu. Em hãy ghi chép hoặc vẽ lại những việc làm đó dưới một hình thức mà em thích. - GV gợi ý: Trình bày theo sơ đồ cây, sơ đồ tư - HS lắng nghe gợi ý. duy, vẽ hình cây, kẻ bảng, - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS chia sẻ trước lớp:
  20. 20 sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về những việc làm Gợi ý: đáng tự hào của em. - GV gọi 4 – 5 cá nhân chia sẻ những việc làm - HS vỗ tay. đáng tự hào của mình trước lớp. Các bạn ngồi dưới có thể đặt câu hỏi. - GV nhận xét chung và chúc mừng HS đã - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhận ra được những việc làm đáng tự hào của mình. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể thực hiện được những việc làm đáng tự hào của bản thân trong cuộc sống hằng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Phát huy những điểm đáng tự hào của bản thân - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 cho - HS đọc hiểu nhiệm vụ. cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ. - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. - HS lắng nghe câu hỏi. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS: Em hãy nêu những dự định về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào - HS lắng nghe yêu cầu. của bản thân. - GV hướng dẫn: Các em cần ghi những việc - HS lắng nghe hướng dẫn và quan cần làm vào bảng theo mẫu sau: sát mẫu. - GV lấy ví dụ minh họa: - HS quan sát ví dụ.