Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 29 trang Bảo Vy 19/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện - Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp, hương thơm, ích lợi,...) - Đại diện HS trình bày + Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - HS khác nêu ý kiến: -HS trả lời + Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn bổ sung điều gì? + Em thích loài hoa nào? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai? -HS trả lời Họ đang làm gì? Ở đâu? - GV nhận xét ý kiến của HS. - HS lắng nghe
  2. - Dẫn vào bài: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện) 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe, theo dõi những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS đọc 1 đoạn. -Hướng dẫn chia đoạn. - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai chính cho bạn. Đoạn 3: còn lại - HS đọc nối tiếp 3 đoạn lượt 1. - 3 bạn đọc – lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS phát hiện từ khó đọc - HS nêu cá nhân - GV hướng dẫn HS đọc từ khó + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân Lắng nghe khấu, xấu hổ,...). - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2. -3 HS đọc lượt 2 - Hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi được chọn đóng vai công chúa - HS đọc câu dài trong vở kịch sắp tới.;... + Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS - HS đọc nhóm – chia sẻ trước lớp đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài kết quả đọc nhóm hoặc đọc trong nhóm 3, mỗi HS đọc một - 1 nhóm đọc trước lớp – nhận xét đoạn. theo các tiêu chí đưa ra - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài - Thực hiện yêu cầu một lượt. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Lắng nghe 3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc theo cặp đôi Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ - 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao. lớp đọc thầm theo.
  3. - GV nêu cách thức thực hiện: - HS lắng nghe. + Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu bài tập hoặc giấy nháp.) + Đại diện nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. VD: Vai công chúa: - Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. - Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. - .... Vai người dẫn chuyện: - Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. - Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!. Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện? - GV gọi HS đọc câu 2. -HS đọc câu hỏi - GV hướng dẫn trả lời câu hỏi. - Thực hiện nhóm 2 – chia sẻ trước + Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lớp – nhóm khác nhận xét, bổ sung lời. ( Giét-xi buồn vì nghĩ rằng vai + Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần công chúa mới là vai chính, vai lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau quan trọng/ được đóng vai công đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì + Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu công chúa rất xinh đẹp, còn vai ý kiến trước lớp. người dẫn chuyện là vai phụ, - Nhận xét. không quan trọng,...). Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ - Lắng nghe cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng. - GV nêu cách thức thực hiện:HS làm việc - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cá nhân, suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời để - Lắng nghe phát biểu trong nhóm và trước lớp. - Đáp án: - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào đúng và cùng HS chốt đáp án. Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ. - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
  4. H: Trong vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với trong nhóm 2. nhau? Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm thấy thế nào? ...) - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình. Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên? -HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì sao em có ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương như vậy. - Lắng nghe -HS nêu cá nhân -Lắng nghe Hoạt động 3. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. Đọc một số lượt. - HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. câu chuyện, góp ý trong nhóm. - 3 HS đọc bài tập GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc nhóm 2 - HS nêu kết quả: Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản -Gv yêu cầu học sinh đọc nội dung SHS: - Học sinh viết bài vào vở - HS nêu bài viết của mình 1. Tìm danh tư chỉ người trong bài đọc? - Nhận xét bổ sung 2. Viết 3-4 câu nêu nhận xét của em về một nhân vật mà em yêu thích trong câu - Đáp án; chuyện trên. Câu 1. Danh từ chỉ người trong - GV nhận xét, tuyên dương bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện là: công chúa, người dẫn chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn bè, Câu 2. HS viết vào vở 2 -3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em yêu thích trong câu chuyện trên. GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  5. - Yêu cầu HS nói cảm nhận của mình về - HS tham gia để vận dụng kiến một nhân vật trong câu chuyện mà em yêu thức đã học vào thực tiễn. thích. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. 2.Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài. Câu 1. Biểu thức nào có chứa một chữ? - HS nhận xét. A. 30 + 15 - HS lắng nghe B. a + 15 - HS viết tên bài C. 135 : 5 => Đáp án: B Câu 2. Giá trị của biểu thức a + 16 với a = 20 là: A. 35 B. 20 C. 5 => Đáp án: A Câu 3. Với n = 10 thì giá trị của biểu thức n x 5 + 24 là: A. 50 B. 34 C. 74 => Đáp án: C Câu 4. Biểu thức khác với các biểu thức còn lại là: A. m : 9 B. a + b C. Y – 75 => Đáp án: B
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số ? Chu vi A của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước - HS lắng nghe. như bảng sau: Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm) 10 7 34 25 16 ? - HS thực hiện 34 28 ? - GV HD HS. - HS trình bày bài Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức - HS nhận xét, tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như - HS lắng nghe. là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính ra nháp - GV cho HS trình bày và nhận xét Đáp án: - Với a = 25 cm, b = 16 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a - HS đọc yêu cầu bài toán. = 8, b = 2. b) Tính giá trị của biêu thức - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trả lời a) a + b x 2 - HS làm bài vào vở. b) (a + b) : 2 - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét - GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS lắng nghe Đáp án: - Với a = 539, b = 243, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 - HS trả lời = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - GV cho HS làm bài vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính) Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn - HS đọc yêu cầu bài toán. như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: - HS trả lời a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường - 1 HS lên bảng làm bài ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) - HS nhận xét + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dài bao nhiêu km?) - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS lắng nghe - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. - HS trả lời Bài giải a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV hỏi - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng đường ABCD dài bao nhiêu km) Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. - HS đọc đề bài. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức - HS lắng nghe 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4 - GV HD HS làm từng câu. - HS trình bày bài. Đáp án: - HS nhận xét bài. - Với m = 0, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS lắng nghe. = 12 : 3 = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1:
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) vụ.... B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất
  10. -Năng lực: Năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên, hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự nhiên, kinh tế) của Hà Tĩnh. -Phẩm chất : Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên Hà Tĩnh. Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống hằng ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh. Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về Hà Tĩnh.. Tranh ảnh, video về địa phương Hà Tĩnh. . Máy tính, máy chiếu -Đối với học sinh SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người Hà Tĩnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  11. 1.Hoạt động mở đầu: - Gv mở nhạc bài “ Em yêu hòa bình” HS vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế - GV chia HS thành 3 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa - HS chia nhóm thảo luận. phương em. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương em. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hoạt động kinh tế ở địa phương nào? + Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế? + Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế? + ... - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại một số địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo gợi ý: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở... Hoạt động kinh Đặc điểm tế - HS chia nhóm thảo luận. - HS thảo luận nhóm. Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi: + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,... ở địa phương em. HS làm việc cá nhân + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia - HS lắng nghe, tiếp thu. đình. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? + Biện pháp khắc phục của địa phương? - HS trả lời. + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra?
  12. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các - HS quan sát hình ảnh. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động môi trường ở địa phương. - GV đánh giá, nhận xét và kết luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3.Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.15 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Hoàn thành bảng thông tin dưới đây. AB - HS trả lời. Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp ? với Hà Tĩnh Các mùa trong năm của Hà ? Tĩnh -Nghệ An,Quảng Bình... Tên một số hoạt động kinh tế ? nổi bật ở Hà Tĩnh Tên một số địa điểm nổi bật ở ? -Xuân Hạ Thu đông Hà Tĩnh Tên một số tuyến đường giao ? -Nông nghiệp, Thủ công thông ở Hà Tĩnh nghiệp... Hướng dẫn HSKT: Xác định được vị trí địa lí của địa - Chùa Hương Tích, Biển phương trên bản đồ Việt Nam Thiên Cầm, Hồ kẻ Gỗ..... - GV mời đại diện một số HS trình bày bảng thông tin - Đường Bộ, Thủy,... đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng thông tin về - HS quan sát hình ảnh. thiên nhiên và con người ở Hà Tĩnh - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về Thành phố Hà Tĩnh - 4. Vận dụng- trải nghiệm GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn mô tả về một địa danh nổi tiếng ở Hà Tĩnh. GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên địa danh? HS làm bài nhóm đôi + Vị trí địa danh? - + Đặc điểm nổi bật của địa danh? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV nhắc nhở HS: + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người -HS trình bày Nhận xét địa phương ở địa phương em.
  13. 13 Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 2: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - HS biết đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, giấy A3,A4 - HS: bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nối tiếp - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. Mỗi nhóm hãy nghe GV đọc một bài thơ, nhóm 1 là màu đỏ, nhóm 2 là màu xanh và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. - GV đọc bài và yêu cầu HS ghi nhớ: Gà trống khoe giọng gáy “Ò ó ò ó o ” Mèo mun khoe vuốt sắc Họ nhà chuột ngồi lo! Gầu trắng khoe ngủ giỏi Cho mùa đông qua nhanh! Hạt mầm khoe mau lớn Cho cuộc đời mãi xanh Chó khoe canh nhà giỏi “Gầu gấu gầu gấu gâu!” Lạc đà siêu chịu khát Đi trong cát rất lâu Chuột túi khoe nhảy khỏe Hươu cao cổ nhìn xa
  14. 14 Phù thủy khoe bùa chú Chẳng bao giờ sợ ma! Còn em biết rửa bát? Hay làm toán rất tài? Khi đi chợ cùng mẹ Chẳng bao giờ tính sai? Thụy Anh - Sau khi đọc xong bài thơ, GV yêu cầu HS - HS tham gia trò chơi. tham gia trò chơi vừa để luyện trí nhớ vừa để tìm ra điểm đáng tự hào của các sự vật trong bài thơ. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để - HS quan sát yêu cầu. tham gia trò chơi: Màu đỏ Màu xanh 2. Mèo mun khoe 1. Gà trống khoe 3. Gấu trắng 4. Hạt mầm khoe khoe 5. Chó khoe 6. Lạc đà khoe 7. Chuột túi khoe 8. Hươu cao cổ - HS chia sẻ: 9. Phù thủy khoe khoe Màu đỏ Màu xanh 10. Em khoe 2. Mèo mun 1. Gà trống - GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ trước lớp, khoe bắt chuột khoe gáy giỏi. giỏi. các nhóm khác nhận xét. 3. Gấu trắng 4. Hạt mầm khoe ngủ giỏi. khoe mau lớn. 5. Chó khoe 6. Lạc đà khoe canh nhà giỏi. chịu khát giỏi. 7. Chuột túi 8. Hươu cao khoe nhảy cổ khoe nhìn khỏe. xa. 9. Phù thủy 10. Em khoe khoe làm phép biết rửa bát, giỏi. làm toán. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu - HS lắng nghe. – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu những
  15. 15 việc làm đáng tự hào của bản thân - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 - HS đọc hiểu nhiệm vụ. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực - HS lắng nghe yêu cầu. hiện nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại những việc đáng tự hào của em và liệt kê vào trong vở. - GV gợi ý: Những việc làm đáng tự hào có - HS lắng nghe gợi ý. thể là: + Những việc làm em thành công. + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ. + Những việc tốt – giúp đỡ mọi người. - GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên - Quản trò dẫn dắt trò chơi tinh thần xung phong. - Cả lớp cùng chơi 2 – 3 lượt với 2 – 3 quản trò khác nhau. - GV mời 2 – 3 bạn nêu những việc làm đáng - HS trả lời: tự hào của mình. Các bạn khác nhận xét, bổ Gợi ý: sung. + Những việc làm em thành công: thực hiện các hoạt động theo thời gian biểu, tổ hức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, tự tay làm một món quà tặng sinh nhật chị gái, vẽ một bức tranh tặng bà, + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ: kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn trước, giải các bài toán nhanh hơn, đạt giải cao trong cuộc thi vẽ tranh, viết chữ đẹp hơn, + Những việc tốt – giúp đỡ mọi người: giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, giúp bà cụ sang đường, giúp đỡ một em bé đi lạc tìm mẹ, nhặt rác để môi trường xanh – sạch – đẹp hơn,
  16. 16 giúp đỡ chú chó, mèo hoang bị bỏ rơi, - GV phát cho mỗi HS một tờ A4 và yêu cầu: - HS lắng nghe yêu cầu. Em hãy ghi chép hoặc vẽ lại những việc làm đó dưới một hình thức mà em thích. - GV gợi ý: Trình bày theo sơ đồ cây, sơ đồ - HS lắng nghe gợi ý. tư duy, vẽ hình cây, kẻ bảng, - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS chia sẻ trước lớp: sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về những việc làm Gợi ý: đáng tự hào của em. - GV gọi 4 – 5 cá nhân chia sẻ những việc - HS vỗ tay. làm đáng tự hào của mình trước lớp. Các bạn ngồi dưới có thể đặt câu hỏi. - GV nhận xét chung và chúc mừng HS đã - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhận ra được những việc làm đáng tự hào của mình. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể thực hiện được những việc làm đáng tự hào của bản thân trong cuộc sống hằng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Phát huy những điểm đáng tự hào của bản thân - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 - HS đọc hiểu nhiệm vụ. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ. - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có - HS lắng nghe câu hỏi.
  17. 17 những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS: Em hãy nêu những dự định - HS lắng nghe yêu cầu. về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - GV hướng dẫn: Các em cần ghi những việc - HS lắng nghe hướng dẫn và cần làm vào bảng theo mẫu sau: quan sát mẫu. - GV lấy ví dụ minh họa: - HS quan sát ví dụ. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ vào vở. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS trình bày: sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về dự kiến để phát Gợi ý: huy niềm tự hào cảu bản thân. - GV mời 4 – 5 nhóm lên bảng trình bày. - GV nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có). - GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người, chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự hào của bản thân bằng những việc làm phù hợp. 4. Cam kết hành động: - GV nhắc nhở HS: - HS lắng nghe thực hiện + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân, ghi lại kết quả, cảm xúc khi thực hiện và chia sẻ trong tiết Sinh hoạt lớp. - Nhận xét giờ học.
  18. 18 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài, - HS đọc yêu cầu đề bài. xác định yêu cầu trọng tâm. - GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý - HS thảo luận theo nhóm kiến rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. - GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có - HS trình bày. thể có những cách diễn đạt khác nhau. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong - HS lắng nghe. SHS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết theo những tiêu chí trong SHS. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
  19. 19 và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giá yêu thích và kể lại cho người thân 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS hát và nhảy theo nhạc. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS mag sách báo, tài liệu m đem đến ktra. 2. Luyện tập, thực hành: a. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm văn - HS lắng nghe. bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong SHS. - GV nhắc HS tham khảo tác phẩm theo gợi - HS thảo luận tìm hiểu. ý trong SHS (ngoài ra, HS có thể kể thêm tên các tác phẩm khác mà các em yêu thích). - HS nào tìm được câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật và có mang sách, truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm. HS nào chưa tìm được thì đọc
  20. 20 chung cùng với các bạn (hoặc GV cung cấp). b. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS ghi tóm tắt những gì mình đọc được - HS viết những điều m đọc vào phiếu vào phiếu đọc sách. đọc sách. - GV mời HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. - HS ghi chép các thông tin cơ bản vào - HS trao đổi, chia sẻ. phiếu đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. - HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện mà em đã đọc. - HS trao đổi với các bạn về nội dung câu - HS trao đổi nhóm. chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của mình về nhân vật đó, ). - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới thiệu về tác giả cuốn sách, những câu chuyện trong sách, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Kể với người thân một - HS lắng nghe. câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích - HS thực hiện cực. Dặn HS ôn Bài 4 và đọc trước Bài 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: