Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài, xác - HS đọc yêu cầu đề bài. định yêu cầu trọng tâm. - GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý kiến - HS thảo luận theo nhóm rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. - GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có thể có những cách diễn đạt khác nhau. - HS trình bày. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong SHS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết theo những tiêu chí trong SHS. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập
- - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình minh hoạ, bảng phụ - Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho HS tham gia hoạt động “ giúp bày kem lên tủ” bằng thử thách trải qua các câu - HS lắng nghe hỏi trắc nghiệm - HS thực hiện lựa chọn nhanh - GV nhận xét, đánh giá. các đáp án trên Powpoint - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - Lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. - HS viết tên bài 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, - HS đọc nội dung bài tập chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau: Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm) 10 7 34
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 25 16 ? 34 28 ? - GV HD HS. Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính vào vở. - HS thực hiện - GV cho HS trình bày và nhận xét. - HS trình bày bài Đáp án: - HS nhận xét, - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - HS lắng nghe. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? - HS trả lời (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét Đáp án: - Với a = 8, b = 2, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính) - HS trả lời
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - 1 HS lên bảng làm bài - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. Bài giải a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) - b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) Đáp số: a. 17 hm b. 20 km - GV nhận xét chung, tuyên dương HS lắng nghe - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng - HS trả lời đường ABCD dài bao nhiêu km) Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - GV HD HS làm từng câu. - HS đọc đề bài. - HS lắng nghe Đáp án:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Với m = 0, giá trị của biểu thức - HS làm việc nhóm 4 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS trình bày bài. = 12 : 3 - HS nhận xét bài. = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia - HS lắng nghe. cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) nhiệm vụ.... B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Bài tập 2: thực hiện nhóm 2 Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Xác định được vị trí của Hà Tĩnh trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi ..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái ; chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ trên bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu để khơỉ động bài học. hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến - Đoạn thơ trên giúp em liên những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng em? quê, nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu vàng ươm...
- - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính Hà Tĩnh - HS quan sát bản đồ và đọc phần chú giải của bản đồ. - HS làm việc chung cả lớp, quan - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bản đồ sát bản đồ và trả lời câu hỏi.. hành chính Hà Tĩnh và cho biết: - Một số Hs lên thực hiện, cả – Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược lớp nhận xét bổ sung. đồ. – Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh. – Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà Tĩnh. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời - Chia sẻ các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát, lắng nghe - Chốt kiến thức: Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ. Hà Tĩnh có đường quốc lộ 1 và đường sắt chạy qua, quốc lộ 8 từ thị xã Hồng Lĩnh đến cửa khẩu Cầu Treo (Hương Sơn), cảng Vũng Áng, tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh trong cả nước và với các nước khác trong khu vực. * Tìm hiểu về thiên nhiên - GV mời HS thảo luận nhóm 2, thảo luận: -Thảo luận nhóm 4 - Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và mô tả -Thực hiện theo yêu cầu
- một số nét chính về tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông hồ, ) của Hà Tĩnh. H: Hà Tĩnh có những cảnh quan thiên nhiên nào? Kể tên những cảnh thiên nhiên mà em biết. -Nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ- nhóm -Giới thiệu: Hà Tĩnh có dạng địa hình đa khác nhận xét, bổ sung dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi - Lắng nghe núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến là vùng đồi chuyển tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. +Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 240C – 260C, lượng mưa trung bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. +Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, +Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng. - Giới thiệu một số cảnh quan nổi tiếng: Hồ Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, 3. Luyện tập Cho HS quan sát một số hình ảnh: + Người dân thu hoạch và bán bưởi Phúc trạch; Người dân xã Cương Gián, Nghi Xuân đang phân loại hải sản sau một đêm đi biển - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Dựa vào thông tin, hình ảnh, em hãy: - Học sinh thảo luận nhóm 4, – +Trình bày một số thuận lợi của tự nhiên đối với cùng nhau thảo luận và hoàn hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh. thành bảng thông tin. – +Nêu một số khó khăn của tự nhiên ảnh hưởng
- đến đời sống và sản xuất. Thuận lợi Khó khăn Nhận xét: - Đại diện các nhóm trưng bày -Mô tả: Hà Tĩnh có địa hình, đất đai đa kết quả lên bản lớp. dạng, thuận lợi để phát triển nông - Chia sẻ kết quả thảo luận nghiệp. Vùng phía tây thích hợp trồng các cây ăn quả và cây công nghiệp, phía - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến đông là đất phù sa, thích hợp cho trồng thức lúa nước, cây công nghiệp hằng năm, cây thực phẩm, sông, hồ, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Tài nguyên biển phong phú, thuận lợi phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Dọc ven biển có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi phát triển du lịch. Vùng phía tây có Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng gây nhiều khó khăn. Mùa hạ thường có gió phơn Tây Nam thổi, gây nguy cơ hạn hán, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi. Bão, lũ lụt và các thiên tai gây ngập lụt, hư hỏng tài sản và phá huỷ mùa màng. 4. Vận dụng - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ tham gia chơi. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để mình. trang trí, làm đẹp cảnh quan.) + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với - HS làm việc cá nhân. con người? - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở - HS trả lời. rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen - Các HS khác lắng nghe, nhận của cây cho con người. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói - HS lắng nghe. riêng và cây xanh nói chung. - HS thực hiện. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4
- SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm trong những dịp lễ nào? - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi. - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS lắng nghe. - HS quan sát. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. • Ngày Lễ tình yêu 14-2. - HS trao đổi nhóm đôi. • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. - Đại diện chia sẻ. • Ngày của Mẹ 13-5. - Nhóm khác nhận xét. • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực
- hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được người thân, bạn bè tặng hoa. ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - HS trao đổi nhóm đôi. - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm - Đại diện chia sẻ. của bạn thân. - Các HS khác lắng nghe, nêu - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong câu hỏi (nếu có). các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. - HS lắng nghe. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. - HS làm việc cá nhân. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - HS tham gia trò chơi. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,... + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng” - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án xoay đáp án để đưa ra đáp án đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mình lựa ch mỗi câu hỏi là 15 giây. - Các câu hỏi: + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
- sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà? A. Cây bưởi. B. Cây đào. C. Cây nhãn. D. Cây bàng. + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá. B. Trao đổi chất. C. Hô hấp. D. Tuần hoàn máu. + Câu 5: Tìm đáp án sai? A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức khoẻ. B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên nhiên. D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem lại lợi ích kinh tế. + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người”? A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh. B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người.
- C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: cùng nhau thảo luận và đưa ra ý * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc kiến của mình về việc cần làm sống, em cần làm gì? gì để chăm sóc hoa và cây cảnh. (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. - HS chia sẻ trước lớp. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS khác nhận xét. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - GV nhận xét. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân - Học sinh cam kết thực hiện và tham gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo có báo cáo kết quả cho thầy, cô. cho thầy, cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên, hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự nhiên, kinh tế) của Hà Tĩnh. -Phẩm chất : Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên Hà Tĩnh. Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống hằng ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh. Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về Hà Tĩnh.. Tranh ảnh, video về địa phương Hà Tĩnh. . Máy tính, máy chiếu -Đối với học sinh SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người Hà Tĩnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: - Gv mở nhạc bài “ Em yêu hòa bình” HS vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế - GV chia HS thành 3 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa - HS chia nhóm thảo luận. phương em. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương em. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hoạt động kinh tế ở địa phương nào? + Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế? + Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế? + ... - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại một số địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo gợi ý: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở... Hoạt động kinh Đặc điểm tế - HS chia nhóm thảo luận. - HS thảo luận nhóm. Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
- Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi: + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,... ở địa phương em. HS làm việc cá nhân + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia - HS lắng nghe, tiếp thu. đình. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? + Biện pháp khắc phục của địa phương? - HS trả lời. + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra? + ... - HS quan sát hình ảnh. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động môi trường ở địa phương. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đánh giá, nhận xét và kết luận. 3.Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.15 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Hoàn thành bảng thông tin dưới đây. - HS trả lời. AB Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp ? với Hà Tĩnh -Nghệ An,Quảng Bình... Các mùa trong năm của Hà ? Tĩnh Tên một số hoạt động kinh tế ? -Xuân Hạ Thu đông nổi bật ở Hà Tĩnh Tên một số địa điểm nổi bật ở ? -Nông nghiệp, Thủ công Hà Tĩnh nghiệp... Tên một số tuyến đường giao ? - Chùa Hương Tích, Biển thông ở Hà Tĩnh Thiên Cầm, Hồ kẻ Gỗ..... Hướng dẫn HSKT: Xác định được vị trí địa lí của địa - Đường Bộ, Thủy,... phương trên bản đồ Việt Nam - GV mời đại diện một số HS trình bày bảng thông tin đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận - HS quan sát hình ảnh. xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng thông tin về thiên nhiên và con người ở Hà Tĩnh - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về Thành phố Hà Tĩnh
- - Vận dụng- trải nghiệm • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn mô tả về một địa danh nổi HS làm bài nhóm đôi tiếng ở Hà Tĩnh. - • GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên địa danh? + Vị trí địa danh? + Đặc điểm nổi bật của địa danh? + ... - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận -HS trình bày Nhận xét xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV nhắc nhở HS: + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người địa phương ở địa phương em. - Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video, dụng cụ làm bông hoa 2. Học sinh: SGK, dụng cụ làm bông hoa
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Chào - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả người bạn mới đến” – Nhạc và lời lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Lương Bằng Vinh để khởi động bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện học. múa hát trước lớp. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, - HS lắng nghe. hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chọn một bạn trong - HS lắng nghe. lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì đưa Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn tay lên và nói: “xin chào”. học tập chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại + Đặc điểm chăm chỉ. và đánh giá những đặc điểm của HS. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập
- * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài. hoạt động. - Làm một bông hoa năm cánh - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành bằng bìa và viết những đặc điểm của làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những bản thân lên những cánh hoa. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của nhau chia sẻ trong nhóm về bông mình. hoa mình vừa làm được, giải thích về những đặc điểm mình ghi trong - Giải thích với bạn lí do em tự hào về bông hoa. những đặc điểm ấy. - GV mời các nhóm trình bày về - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. kết quả thảo luận của tổ về những nét chung của các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu học sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng. Thực hiện trò chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

