Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 25 trang Bảo Vy 09/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán BIỂU THỨC CHỨA CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ). - Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. *HSKT: Biết 3 + a là một biểu thức có chứa chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Hình minh hoạ Học sinh:Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai -Hs chơi trò chơi theo hướng dẫn. nhanh ai đúng trên Powpoint. - Chốt kiến thức liên quan đến nội dung - Lắng nghe vừa thể hiện trong trò chơi. - Dẫn vào bài. - Ghi vở. 2. Hình thành kiến thức - GV HD HS. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS tính ra nháp - HS thực hiện - GV đưa tình hình từ chuyện gấp - HS lắng nghe. thuyền của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu thứa chứa chữ 2 + a. - Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là một giá trị của biểu thức 2 + a
  2. - Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14 là giá trị của biểu thức 2 + a. Mỗi lần tay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a => Kết luận: Qua ví dụ trên các em có thể thấy được 2 + a chính là một bài toán lớp 4 biểu thức có chứa một chữ. Mỗi lần thay chữ số a bằng một số, ta được một giá trị mới của biểu thưc 4 + n. - Dựa vào ví dụ GV cho HS làm câu b. - HS làm câu b. b) Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15. - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự. Có thể thay đổi ngữ liệu. 40 – b = 40 – 15 = 25. -> Chốt Cách tính giá trị biểu thức có chứa một chữ. B1: Xác định giá trị của chữ (a,b,c,x,y,z, .)xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của chữ số đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức (nhân chia trước, cộng trừ sau, trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau) B4: Đưa ra kết quả và kết luận - Lắng nghe - GV cho HS trình bày và nhận xét - GV nhận xét, chốt kết luận 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tính giá trị biểu thức: - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân vào vở. - GV cho HS làm việc cá nhân. - Trình bày. - GV mời HS trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. a) Với m= 5 thì 125 : m = 125 : 5 = 25 b) Với b = 27 thì (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3 = 31 x 3 = 93 - Nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương => Củng cố cách tính giá trị biểu thức có - Lắng nghe. chứa chữ. - Lưu ý HS cách trình bày.
  3. Bài 2. - HS học đề bài. Chu vi P của hình - GV yêu cầu HS đọc đề bài vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 - GV yêu cầu HS áp dụng công thức tính cm; a = 9cm. chu vi hình vuông để tính được chu vi - HS làm bài theo yêu cầu hình vuông. - HS trình bày bài. Đáp án: - HS chữa bài và nhận xét. P = 5 x 4 = 20 (cm) - HS lắng nghe, P = 9 x 4 = 36 (cm) - P = a x 4 là biểu thức có chứa một chữ. - GV cho HS nhận xét và chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 4 HS làm Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a bài trên bảng trong mỗi trường hợp sau. Đáp án: - 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 2 (P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10 = 45). - 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 5 (P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25 = 60). - 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 6 (P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30 = 65). - HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng - 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a - HS nhận xét với a = 7 (P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35 = - HS lắng nghe 70). - Gọi HS nhận xét. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên bảng. => Củng cố cách tính giá trị biểu thức chứa chữ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu HS vận dụng các bước tính - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm
  4. giá trị biểu thức để hoàn thành các thử vụ.... thách: Tính: 100 : b, với b = 4; (c + 5) x 6 với c = 2; 40 + 6 x a với a = 8 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nói được một số điều mà em yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời Gọi 4 HS bất kì trình bày bức tranh giới thiệu bản thân đã làm ở nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành:
  5. Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - 1 HS đọc đề bài. trọng tâm. - HS trao đổi theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến rồi trao đổi theo nhóm 4. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm - GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến. khác lắng nghe, nhận xét. - 1 HS đọc phần lưu ý. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý. Ngay từ ngày bé, em đã được nghe Lưu ý: mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu + Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây chuyện em thích nhất về tình cảm gia được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá đình. Câu chuyện kể về một người cha đã chung về câu chuyện. dạy cho các con của mình biết hòa thuận, + Trình bày rõ các lí do yêu thích câu yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chuyện và đưa dẫn chúng minh họa. chiếc đũa, người cha đã khuyên các con + Các câu trong đoạn văn được viết liên rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì tục, không xuống dòng. mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - HS soát bài viết theo các tiêu chí: - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em đã
  6. được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. là câu chuyện em thích nhất về tình cảm - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết gia đình. theo những tiêu chí trong SGK. - Cách trình bày lí do: + Nội dung: Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. + Nhân vật: Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. + Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. - Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ ràng. - Cách thức trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm
  7. mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc bài Công chúa và người dẫn chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  8. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. HS nối tiếp nhau học. trả lời. + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có + HS trả lời. tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và + HS trả lời. học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, - HS lắng nghe. tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - GV gợi ý : + Thần đồng đất Việt + Danh nhân thế giới - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài + Em tìm đọc câu chuyện về người có tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên năng khiếu nổi bật qua sách báo, truyện, tên tác giả đọc ở đậu... internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe, suy nghĩ. hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính Lí do yêu thích câu chuyện Mức độ yêu thích - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về
  9. nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Lớp Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện mà em đã đọc. HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu thiệu về tác giả cuốn sách, những câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện chuyện trong sách,... nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung minh về nhân vật đó,... 3. Vận dụng trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS ôn bài 4 và đọc trước bài 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. *HSKT: Thực hiện được một số phép tính cộng trừ không nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  10. -Giáo viên: Hình minh hoạ, bảng phụ - Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS tham gia hoạt động “giúp bày kem lên tủ” bằng thử thách trải qua các câu - HS lắng nghe hỏi trắc nghiệm - HS thực hiện lựa chọn nhanh - GV nhận xét, đánh giá. các đáp án trên Powpoint - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - Lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. - HS viết tên bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số ? Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, - HS đọc nội dung bài tập chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau: Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm) 10 7 34 25 16 ? 34 28 ? - GV HD HS. Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính vào vở. - HS thực hiện - GV cho HS trình bày và nhận xét. - HS trình bày bài Đáp án: - HS nhận xét, - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - HS lắng nghe. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm).
  11. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? - HS trả lời (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét Đáp án: - Với a = 8, b = 2, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính) - HS trả lời Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.)
  12. + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - 1 HS lên bảng làm bài - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. Bài giải a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) - b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) Đáp số: a. 17 hm b. 20 km - GV nhận xét chung, tuyên dương HS lắng nghe - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng - HS trả lời đường ABCD dài bao nhiêu km) Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - GV HD HS làm từng câu. - HS đọc đề bài. - HS lắng nghe Đáp án: - Với m = 0, giá trị của biểu thức - HS làm việc nhóm 4 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS trình bày bài. = 12 : 3 - HS nhận xét bài. = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé
  13. hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, - HS lắng nghe. khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) nhiệm vụ.... B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - HS được củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh ai - HS tham gia chơi đúng? Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? - HS trả lời A. Rắn B. Lỏng C. Khí C. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển - HS trả lời sang thể lỏng được gọi là: A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ 2.2 - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7: - HS quan sát Thảo luận và trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ theo các gợi ý: + Từ nào trong các từ: Hơi nước, mây đen, mây trắng, giọi mưa phù hợp với các ô chữ - HS trả lời A, B, C, D? (Các từ: hơi nước, mây trắng, mây đen, giọi mưa tương ứng với các ô chữ) + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù - HS trả lời hợp với các số (1), (2), (3), (4) trên hình 7? (Từ in đậm trong hình 6: bay hơi, ngưng tụ, tiếp tục ngưng tụ, mưa, trở về tương ứng với các số tương ứng trong hình) - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày - Đại diện các nhóm trả lời sơ đồ đã vẽ - GV yêu cầu HS nhận xét chéo nhau. - HS thực hiện - GV hỏi: Em hãy nói về vòng tuần hoàn của - HS trả lời nước trong tự nhiên sau khi hoàn thành sơ đồ? 3. Thực hành, luyện tập
  15. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận nhóm lời các câu hỏi vào phiếu Câu 1: Nước có thể tồn tại ở thể nào? - HS nêu (Nước có thể tồn tại ở thể: rắn, lỏng, khí) Câu 2: Hãy sử dụng các cụm từ: Bay hơi, ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước ở hình 2 và hình 3 trong SGK? (Thể rắn nóng chảy Thể lỏng Thể khí Ngưng tụ Thể lỏng Thể lỏng Đông đặc Thể rắn Thể lỏng Bay hơi Thể rắn) Câu 3: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích? (Mục đích của sấy tóc là để tóc khô vì dưới tác dụng từ nhiệt của máy sấy thì nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi) - GV gọi đại diện các nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét chéo. - GV nhận xét, khen nhóm trả lời tốt - HS thực hiện - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS trả lời mục: Em có thể” - Nhận xét tiết học - HS thực hiện _______________________________ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên, hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự nhiên, kinh tế) của Hà Tĩnh. -Phẩm chất : Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên Hà Tĩnh. Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống hằng ngày. *HSKT:Biết chỉ trên bản đồ vị trí của Hà Tĩnh, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên Hà Tĩnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh. Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về Hà Tĩnh..
  16. Tranh ảnh, video về địa phương Hà Tĩnh. . Máy tính, máy chiếu -Đối với học sinh SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người Hà Tĩnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: - Gv mở nhạc bài “ Em yêu hòa bình” HS vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế - GV chia HS thành 3 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa - HS chia nhóm thảo luận. phương em. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương em. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hoạt động kinh tế ở địa phương nào? + Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế? + Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế? + ... - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại một số địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo gợi ý: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở... Hoạt động kinh Đặc điểm tế - HS chia nhóm thảo luận. - HS thảo luận nhóm. Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi: + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,... ở địa phương em. HS làm việc cá nhân + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia - HS lắng nghe, tiếp thu.
  17. đình. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? + Biện pháp khắc phục của địa phương? - HS trả lời. + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra? + ... - HS quan sát hình ảnh. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động môi trường ở địa phương. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đánh giá, nhận xét và kết luận. 1. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.15 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: - HS trả lời. Hoàn thành bảng thông tin dưới đây. AB Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp ? với Hà Tĩnh -Nghệ An,Quảng Bình... Các mùa trong năm của Hà ? Tĩnh Tên một số hoạt động kinh tế ? -Xuân Hạ Thu đông nổi bật ở Hà Tĩnh Tên một số địa điểm nổi bật ở ? -Nông nghiệp, Thủ công Hà Tĩnh nghiệp... Tên một số tuyến đường giao ? - Chùa Hương Tích, Biển thông ở Hà Tĩnh Thiên Cầm, Hồ kẻ Gỗ..... Hướng dẫn HSKT: Xác định được vị trí địa lí của địa - Đường Bộ, Thủy,... phương trên bản đồ Việt Nam - GV mời đại diện một số HS trình bày bảng thông tin đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận - HS quan sát hình ảnh. xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng thông tin về thiên nhiên và con người ở Hà Tĩnh - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về Thành phố Hà Tĩnh - Vận dụng- trải nghiệm • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn mô tả về một địa danh nổi HS làm bài nhóm đôi tiếng ở Hà Tĩnh. - • GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
  18. + Tên địa danh? + Vị trí địa danh? + Đặc điểm nổi bật của địa danh? + ... -HS trình bày Nhận xét - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV nhắc nhở HS: + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người địa phương ở địa phương em. - IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
  19. Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa ba chữ. - Vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, củng cố và phát triển năng lực. 2.Năng lực, phẩm chất: Năng lực : Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. *HSKT:Luyện tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể.- GV cho - HS hoàn thàn bài. HS chơi trò chơi. - HS nhận xét. Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a = 215 và - HS lắng nghe b = 138. - HS viết tên bài => Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b = 215 + 138 = 353. Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được gì? => Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được một giá trị của biểu thức a + b. GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi A của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:
  20. Tính chu vi hình tam giác, biết: - HS lắng nghe. a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm. b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - GV HD HS. - GV yêu cầu HS tính ra nháp. - HS thực hiện - HDHS sử dụng công thức P = a + b + c - HS trình bày bài (như là tính giá trị của biểu thức chứa ba - HS nhận xét, chữ). - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày và nhận xét - GV nhận xét, chốt kết luận Đáp án: a) 62 + 75 + 81 = 218 cm b) 50 + 61 + 72 = 183 dm Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) - HS trả lời với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? Biết: m – (n – p) = m – n + p và m x (n – p) = m x n – m x p. - GV cho HS làm bài vào vở. Hướng dẫn HSKT: Nhận biết biểu thức chứa chữ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp án: - Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của biểu thức (D). - Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của