Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời Gọi 4 HS bất kì trình bày bức tranh giới thiệu bản thân đã làm ở nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu
- thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - 1 HS đọc đề bài. trọng tâm. - HS trao đổi theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến rồi trao đổi theo nhóm 4. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm - GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến. khác lắng nghe, nhận xét. - 1 HS đọc phần lưu ý. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý. Ngay từ ngày bé, em đã được nghe Lưu ý: mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu + Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây chuyện em thích nhất về tình cảm gia được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá đình. Câu chuyện kể về một người cha đã chung về câu chuyện. dạy cho các con của mình biết hòa thuận, + Trình bày rõ các lí do yêu thích câu yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chuyện và đưa dẫn chúng minh họa. chiếc đũa, người cha đã khuyên các con + Các câu trong đoạn văn được viết liên rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì tục, không xuống dòng. mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - HS soát bài viết theo các tiêu chí: - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. là câu chuyện em thích nhất về tình cảm - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết
- theo những tiêu chí trong SGK. gia đình. - Cách trình bày lí do: + Nội dung: Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. + Nhân vật: Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. + Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. - Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ ràng. - Cách thức trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không - GV nhận xét, tuyên dương. xuống dòng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích
- hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị của các biểu thức sau: + Trả lời: + Câu 1: 275 : a với a = 5 - Với a = 5 thì 275 : a = 275 : 5 = 55 + Câu 2: 65 + b x 6 với b = 7 - Với b = 7 thì 65 + b x 6 = 65 + 7 x 6 = 65 + 42 = 107 + Câu 3: 128 – m : 5 với m = 30 - Với m = 30 thì 128 – m : 5 = 128 – 30 : 5 = 128 - 6 = 122
- + Câu 4: n x 9 – 15 với n = 3 - Với n = 3 thì n x 9 – 15 = 3 x 9 – 15 = 27 - 15 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chữ nhật. chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. - GV: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, - 1 HS nhắc lại. chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: P = (a + b) x 2. Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau: - GV giới thiệu: (a + b) x 2 là biểu thức có - HS lắng nghe. chứa hai chữ. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời,HS khác nhận xét. Chiều dài Chiều rộng Chu vi hình chữ nhật Chiều dài Chiều rộng Chu vi hình chữ nhật (cm) (cm) 10 7 34 10 7 34 25 16 ? 25 16 82 34 28 ? 34 28 124 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 - 1 HS đọc đề bài. với a = 8, b = 2. n) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27. (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. - HS làm bài vào vở. a) Nếu a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12. b) Nếu a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 42 : 2 = 21. - Các nhóm trình bày bài làm - Các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Quãng đường ABCD gồm 3 đoạn - 1 HS đọc đề bài. như hình vẽ dưới đây. (Làm việc nhóm 4)
- Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m = 4 km, n = 7 km. - Độ dài quãng đường ABCD (độ dài b) m = 5 km, n = 9 km. đường gấp khúc ABCD): m + 6 + n. + GV mời HS nêu cách tính độ dài quãng - Các nhóm làm bài. đường ABCD. Bài giải: - GV cho HS làm bài theo nhóm. a) Độ dài quãng đường ABCD là: a) m = 4 km, n = 7 km. 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) m = 5 km, n = 9 km. b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) Đáp số: a) 17 km b) 20km - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? (Làm việc - HS làm việc theo yêu cầu. nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) a) Nếu m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài 0) = 12 : 3 = 4. tập Nếu m = 1 thì 12 : (3 – 1) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6. Nếu m = 2 thì 12 : (3 – 2) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12. b) Từ ba giá trị của biểu thức tính được ở câu a, HS tìm được với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất là 12. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - 1 HS nhắc lại yêu cầu nhận xét tuyên dương. - GV nêu bài toán tổng quát: Với giá trị nào của a thì biểu thức12 : (3 – a) có giá trị lớn - HS thảo luận nhóm 4. nhất? + Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a
- - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 tìm không thể là 3; a bé hơn 3 để 3 trừ được kết quả. cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0; a = 1; a = 2. Nếu a = 0 thì 12: (3 – a) = 12:(3 – 0)= 4 Nếu a = 1 thì 12: (3 – a) = 12:(3 – 1)= 6 Nếu a = 2 thì 12: (3 – a) = 12:(3 –2)= 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. + Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV chọn 9 HS. GV viết vào 3 phiếu - 9 HS xung phong tham gia chơi. ghi số đo của chiều dài hình chữ nhật; 3 phiếu ghi số đo chiều rộng hình chữ nhật; 3 phiếu ghi chu vi của hình chữ nhật. GV phát 9 phiếu ngẫu nhiên cho 9 em, sau đó mời 9 em đứng thành 3 đội (chiều dài, chiều rộng, chu vi). Đội nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên, hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự nhiên, kinh tế) của Hà Tĩnh. -Phẩm chất : Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên Hà Tĩnh. Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống hằng ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh. Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về Hà Tĩnh.. Tranh ảnh, video về địa phương Hà Tĩnh. . Máy tính, máy chiếu - Học sinh: SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người Hà Tĩnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: HS vận động theo nhạc - Gv mở nhạc bài “ Em yêu hòa bình” 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế - GV chia HS thành 3 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi: - HS chia nhóm thảo luận. + Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa phương em. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa phương em. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hoạt động kinh tế ở địa phương nào? + Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế? + Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế? + ... - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu.
- - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại một số địa phương. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo gợi ý: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở... - HS chia nhóm thảo luận. HS thảo luận nhóm. Hoạt động kinh tế Đặc điểm Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi: + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,... ở địa phương em. HS làm việc cá nhân + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia - HS lắng nghe, tiếp thu. đình. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? + Biện pháp khắc phục của địa phương? - HS trả lời. + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra? + ... - HS quan sát hình ảnh. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động môi trường ở địa phương. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đánh giá, nhận xét và kết luận. 3.Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.15 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Hoàn thành bảng thông tin dưới đây. AB - HS trả lời. Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp ? với Hà Tĩnh Các mùa trong năm của Hà ? Tĩnh -Nghệ An,Quảng Bình... Tên một số hoạt động kinh tế ? nổi bật ở Hà Tĩnh -Xuân Hạ Thu đông
- Tên một số địa điểm nổi bật ở ? Hà Tĩnh -Nông nghiệp, Thủ công Tên một số tuyến đường giao ? nghiệp... thông ở Hà Tĩnh - Chùa Hương Tích, Biển Hướng dẫn HSKT: Xác định được vị trí địa lí của địa Thiên Cầm, Hồ kẻ Gỗ..... phương trên bản đồ Việt Nam - Đường Bộ, Thủy,... - GV mời đại diện một số HS trình bày bảng thông tin đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - HS quan sát hình ảnh. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng thông tin về thiên nhiên và con người ở Hà Tĩnh - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về Thành phố Hà Tĩnh - Vận dụng- trải nghiệm • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn mô tả về một địa danh nổi HS làm bài nhóm đôi tiếng ở Hà Tĩnh. - • GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên địa danh? + Vị trí địa danh? + Đặc điểm nổi bật của địa danh? + ... - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). -HS trình bày Nhận xét - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV nhắc nhở HS: + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người địa phương ở địa phương em. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để mình. trang trí, làm đẹp cảnh quan.) + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy
- khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với - HS làm việc cá nhân. con người? - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở - HS trả lời. rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen - Các HS khác lắng nghe, nhận của cây cho con người. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói - HS lắng nghe. riêng và cây xanh nói chung. - HS thực hiện. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm trong những dịp lễ nào? - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi. - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh - HS lắng nghe. được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình - HS quan sát. ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về - HS trao đổi nhóm đôi. những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình - Đại diện chia sẻ. cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây - Nhóm khác nhận xét. cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. • Ngày Lễ tình yêu 14-2. • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. • Ngày của Mẹ 13-5. • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực - HS trao đổi nhóm đôi. hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ
- niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc - Đại diện chia sẻ. em được người thân, bạn bè tặng hoa. - Các HS khác lắng nghe, nêu ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó câu hỏi (nếu có). hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình - HS lắng nghe. cảm đối với người được tặng. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò - HS làm việc cá nhân. khác của hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). - HS tham gia trò chơi. + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa - HS lắng nghe. bệnh, làm nước hoa,... + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng” - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án xoay đáp án để đưa ra đáp án đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mình lựa ch mỗi câu hỏi là 15 giây. - Các câu hỏi:
- + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà? A. Cây bưởi. B. Cây đào. C. Cây nhãn. D. Cây bàng. + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá. B. Trao đổi chất. C. Hô hấp. D. Tuần hoàn máu. + Câu 5: Tìm đáp án sai? A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức khoẻ. B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên nhiên. D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem lại lợi ích kinh tế. + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người”?
- A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh. B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người. C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: cùng nhau thảo luận và đưa ra ý * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc kiến của mình về việc cần làm sống, em cần làm gì? gì để chăm sóc hoa và cây cảnh. (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. - HS chia sẻ trước lớp. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS khác nhận xét. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - GV nhận xét. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân - Học sinh cam kết thực hiện và tham gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo có báo cáo kết quả cho thầy, cô. cho thầy, cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa ba chữ. - Vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, củng cố và phát triển năng lực. 1. Năng lực, phẩm chất: Năng lực : Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể.- GV cho - HS hoàn thàn bài. HS chơi trò chơi. - HS nhận xét. Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a = 215 và - HS lắng nghe b = 138. - HS viết tên bài => Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b = 215 + 138 = 353. Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được gì? => Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được một giá trị của biểu thức a + b. GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi A của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Tính chu vi hình tam giác, biết: - HS lắng nghe. a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm. b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - GV HD HS. - GV yêu cầu HS tính ra nháp. - HS thực hiện - HDHS sử dụng công thức P = a + b + c - HS trình bày bài (như là tính giá trị của biểu thức chứa ba - HS nhận xét, chữ). - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày và nhận xét - GV nhận xét, chốt kết luận Đáp án: a) 62 + 75 + 81 = 218 cm b) 50 + 61 + 72 = 183 dm Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu
- thức nào có giá trị bằng nhau? - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) - HS trả lời với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? Biết: m – (n – p) = m – n + p và m x (n – p) = m x n – m x p. - GV cho HS làm bài vào vở. Hướng dẫn HSKT: Nhận biết biểu thức chứa chữ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp án: - Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của biểu thức (D). - Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của biểu thức (C). - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn luật chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Hái bưởi”. - Cách chơi: - HS chơi trò chơi. + Chơi theo cặp. + Người chơi bắt đầu từ ô XUÁT PHÁT. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di vụ.... chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc. + Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng thì há được quả bưởi ghi số là giá trị của biểu thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về ô xuất phát trước đó. + Nếu đến ô có đền xanh thì được gieo xúc xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho người
- khác. + Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5 quả bưởi. Có thể chơi theo cặp như ở các lớp 1,2,3. - Tổng kết trò chơi Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. HS nối tiếp nhau học. trả lời. + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có + HS trả lời. tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và + HS trả lời. học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - GV Nhận xét, - HS lắng nghe. tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - GV gợi ý : + Thần đồng đất Việt + Danh nhân thế giới - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài + Em tìm đọc câu chuyện về người có tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên năng khiếu nổi bật qua sách báo, truyện, tên tác giả đọc ở đậu... internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe, suy nghĩ. hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính Lí do yêu thích câu chuyện Mức độ yêu thích - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.

