Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 36 trang Bảo Vy 01/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * GDĐP: Chủ đề 7: Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em sống - Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình cần hỗ trợ nhân đạo ở địa phương phù hợp với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn - HS xem. nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
  2. nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. - Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em - HS Lắng nghe và tham gia. sống. - Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình cần hỗ trợ nhân đạo ở địa phương phù hợp với bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới câu chuyện “mười năm cõng bạn - HS tham gia trò chơi đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em
  3. Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn + Vì sao lại phải cõng bạn? đi học. + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự - GV Nhận xét, tuyên dương. đi học được. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm - HS lắng nghe. hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. GV cho Hs thảo luận nhóm -HS chuẩn bị danh sách các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các bạn - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. -GV hướng dẫn HS thảo luận - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn -Hs làm theo yêu cầu. chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. -Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách giúp bạn. - Từn Hs phát biểu ý kiến.(*tặng quà, Như tiền,sách vở * Thăm hỏi động viên, ) Chủ trì nêu biểu quyết chọn 1 hoặc 2 cách giúp đỡ . HS giơ tay biểu quyết chọn đáp án. -GV nhận xét. -Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi góp ý. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả không?. thảo luận. + Những người phát biểu có sử dụng điệu
  4. bộ,cử chỉ phù hợp không? +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + Mời các nhóm trình bày. nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi - HS tham gia trò chơi đò” * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép nhân khác nhau + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến + Các phép tính nhân trong bảng thức gì ? nhân.. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi - Thực hiện của bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác khối lập phương nhỏ? nhận xét bổ sung:
  6. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của * Số khối lập phương của bạn Nam : cả hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của - GV cho HS so sánh: hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) + Nhận xét của bạn Robot về cách * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép tìm của cả hai bạn đều đúng rất nhân chính xác. - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành - So sánh : viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) Tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng. - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính + Hãy so sánh giá trị của biểu thức ở nháp để hoàn thành bảng như SGK (a x b) x c với giá trị của biểu thức a b c (a x b) x c a x (b x c) a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 - GV chốt kiến thức và đưa ra: 6 2 3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 ( a x b ) x c = a x ( b x c ) 3 2 5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Giá trị của biểu thức + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ( a x b ) x c = a x ( b x c). ba ta có thể làm như thế nào ? - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - GV mở rộng thêm: + Khi nhân một tích hai số với số ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b
  7. ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh tích của số thứ hai và số thứ ba. nhất ) - HS chú ý và nhắc lại - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. - Chú ý - HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu - Nhóm trưởng cho các thành viên trong cách làm nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính giá trị của biểu thức theo hai cách và áp - Thực hiện dụng tính chất kết hợp vào vở + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - 1 HS làm vào phiểu lớn = 8 x 5 = 40 - Gọi HS chia sẻ trước lớp + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: tự + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ - Chia sẻ trước lớp ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Bài toán hỏi gì? + Xác định thành viên của mỗi đội + Muốn xác định thành viên của mỗi đội + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó chúng ta cần làm gì? và tìm biểu thức có giá trị bằng - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực nhau. hành tính
  8. - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 - Cho HS chơi 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các 8 x 10 = 80 40 x 2 = 80 thành viên mang các biểu thức nào? - HS chơi + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 nào trong tính giá trị của biểu thức? + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... - Đọc * Bài 3: + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. - Gọi HS đọc đề bài Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành + Bài toán cho biết gì? 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt + Bài toán hỏi gì? thành bao nhiêu phần. + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm - Làm bài vào vở gì?... - Chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Cách tính khác áp dụng tính chất - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết kết hợp của phép nhân. hợp của phép nhân Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả
  9. - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh nhất 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 2 x 9 x 5 = ?... 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 4: NẤM BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video - Vẽ được sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho ) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hát bài “Lí cây xanh” – - Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu Dân ca Nam Bộ để khởi động bài học. bài hát. + Bài hát các em vừa thể hiện có nội dung gì? + Nêu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và màu sắc của nấm (Làm việc nhóm 4) 1.1. Quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp, mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 đến hình - HS liên tưởng so sánh hình dạng 7 về một số nấm thường gặp trong SGK của các loại nấm với các vật dụng trang 70, 71 thảo luận nhóm 4: quen thuộc, đồng thời nêu các màu + Mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. sắc quan sát được của các loài nấm trong các hình đó - GV mời các nhóm quan sát và thảo luận - Quan sát, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được quả quan sát được. + Hình 1: Nấm thông: Mũ nấm có dạng hình cầu dẹt, khi còn non nấm có màu tím rồi chuyển dần sang màu nâu hoặc vàng + Hình 2: Nấm mồng gà: Có dạng phễu, màu vàng lòng đỏ trứng hoặc
  11. vàng pha màu mận. + Hình 3: Nấm kim châm: Có hình giá đậu. Cuống có màu trắng hay màu vàng nhạt. + Hình 4: Nấm yến: Có mũ màu tím nhạt, mũ nhỏ, thân to. + Hình 5: Nấm linh chi: Hơi tròn hoặc hình bầu... mặt trên hơi bóng có màu sắc, bên dưới có màu trắng đục.... + Hình 6: Nấm mỡ: Phần mũ nấm dày, hình cầu, tròn, mũ nấm trơn, không có hoa văn.. + Hình 7: Nấm độc đỏ: Quả nấm có màu đỏ rực hay màu đỏ cam, màu sắc có thể nhạt dần sau mưa, - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn có phủ những vảy màu trắng... hình cho HS quan sát - Quan sát - GV nhận xét chung, chốt lại đặc điểm chung của nấm: - 2 - 3 HS nhắc lại đặc điểm chung Trong tự nhiên, nấm có hình dạng và của nấm màu sắc rất khác nhau. 1.2 Quan sát hình 8 và nhận xét về kích thước của một số nấm (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 8, thảo luận - HS quan sát các loại nấm và nhận cặp đôi và nhận xét về sự khác nhau về kích xét về kích thước tương đối của thước của các loại nấm nấm so với hình ảnh bàn tay của người trong mỗi hình + Hình 8a: Kích thước bé như que tăm + Hình 8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người + Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải phóng to mới nhìn được + Hình 8d: Kích thước to gần bằng - GV mời HS lên trước lớp chia sẻ cổ tay, mũ to như cái đĩa.
  12. - GV nói thêm: Nấm mốc có kích thước rất - HS lên chia sẻ trước lớp nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. Hình 8c là nấm mốc được phóng to dưới kính hiển vi. - GV liên hệ thực tế và đưa ra một số hình ảnh của một số loại nấm khác như : nấm đùi - HS chú ý gà, nấm tai mèo, nấm rơm, nấm hương, nấm Ngọc Tẩm,... * GV tiểu kết: Kích thước của các loại nấm khác nhau 1.3. Nêu tên một loại nấm và chia sẻ hình dạng, kích thước, màu sắc của nấm đó. ( Làm việc theo nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gọi HS trình bày trước lớp - HS làm việc theo nhóm, nêu + Theo em nấm có hình dạng, kích thước, - Trình bày trước lớp màu sắc như thế nào? + Nêu * GV tiểu kết và chốt kiến thức: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác - 2 – 3 HS nhắc lại và đọc mục Em nhau như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy có biết trang 72 bằng mắt thường đến to lớn, màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ... + Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc nhưng không có màu xanh như đa số thực vật do nấm không có diệp lục. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” + GV đưa ra một số hình ảnh một số loại - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò nấm. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nói tên và chơi. đặc điểm các loại nấm đó. - HS tham gia trò chơi - Nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
  13. Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Một số dân tộc sống ở vùng là + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Duyên hải miền Trung? Vân Kiều,... + Một số vật dụng gắn với hoạt + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên động sản xuất và đời sống của
  14. quan đến đời sống của người dân ở vùng người dân ở vùng là: tàu đánh cá, Duyên hải miền Trung? thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát và trả sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi lời thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải + Một số hoạt động kinh tế biển miền Trung? của vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),... + Một số cảng biển: Cửa Lò - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước (Nghệ An), Chân Mây (Thừa lớp. Thiên – Huế), Đà Nẵng (Đà - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương Vân Phong (Khánh Hòa),...
  15. mình đang sinh sống... 3. Luyện tập, thực hành - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền + Vùng Duyên hải miền Trung có Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết thuận lợi cho giao thông vận tải quả thảo luận. biển. - GV nhận xét tuyên dương - Đại diện các nhóm lên chia sẻ * GV có thể cung cấp thêm một số video, hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với - HS lắng nghe. các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiết đọc thư viện
  16. ĐỌC CÁ NHÂN 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong tổ chức...Room To Read về dự giờ tiết đọc thư viện. CÔ đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. Nếu gặp khó khăn gì trong quá trình đọc, các em hãy giơ tay để được cô giúp đỡ. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: Trên kệ sách màu vàng, màu xanh dương, các em hãy chọn cho mình cuốn sách mà các em yêu thích. Sau khi chọn sách xong, các em hãy tìm một vị trí thích hợp để ngồi đọc trong thời gian khoảng 15 phút. Các em lưu ý đọc với âm lượng vừa phải để không ảnh hưởng đến bạn khác. - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. Nếu các em chưa đọc xong thì sau tiết học này, các em có thể mượn về để đọc. Bây giờ, các em hãy mang sách trở về vị trí gần cô. (lại đây nào các em).
  17. Trong quá trình đọc, cô thấy có nhiều bạn rất say sưa, hứng thú với quyển sách của mình. Vậy bạn nào muốn chia sẻ về quyển sách đó với các bạn nào? - Cô mời..... - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - GV: Cô thấy vừa rồi nhiều bạn rất say sưa đọc quyển sách mà mình đã chọn. Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, những hình ảnh ấn tượng trong quyển sách của mình hoặc ghi lại những điều em ấn tượng sau khi đọc quyển sách, truyện vừa rồi. Trước tiên, các em hãy mang sách lên để ở giỏ tương ứng, sau buổi học sẽ có các bạn trong đội hỗ trợ cất sách. - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
  18. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn Hãy kể những điều em biết về ông Bụt mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ
  19. những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết).
  20. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai + Mai thích mấy chậu hoa, thường rất yêu hoa? ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu + HS trả lời theo những cách khác lan mới thay cho chậu lan cũ? nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé của ông. Ông mua chậu lan mới cũng Mai? để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì câu chuyện trên? Vì sao? ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho để suy nghĩ, tìm câu trả lời. mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì