Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 37 trang Bảo Vy 14/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * GDĐP: Chủ đề 7: Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em sống - Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình cần hỗ trợ nhân đạo ở địa phương phù hợp với bản thân *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, cổ vũ đội văn nghệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn - HS xem. nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. - Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em - HS Lắng nghe và tham gia. sống. - Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình cần hỗ trợ nhân đạo ở địa phương phù hợp với bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI,THÂN THIẾT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nói được 1-2 câu nêu tình cảm của em với một người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  3. - GV tổ chức trò chơi hái hoa.GV chuẩn bị - HS tham gia trò chơi 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi. + Câu 1: Đặt1câu chỉ đặc điểm của sự vật. + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. + Câu 2: Đặt1câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của bài này không? Vì sao? hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Đề bài:Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi. - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm . -Đề bài yêu cầu điều gì? -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo - GV cho Hs làm việc cá nhân. ý của mình. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. - GV nhận xét chung. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý. -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp - Gv cho làm việc cá nhân. lắng nghe,đọc thầm theo bạn.
  4. - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào phần gợi ý. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. trợ . - Một số HS trình bày trước lớp. -GV nhận xét bài làm . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3.Góp ý chỉnh sửa. - GV gọi hs đọc gợi ý . +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có -1 Hs đọc . thực sự nổi bật và gây xúc động không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi gì không? * Gv cho làm việc nhóm 2. -HS làm việc theo nhóm. -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết * GV cho HS làm việc cả lớp. của nhau và nhận xét,góp ý. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. -HS làm việc cả lớp. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi - Hs đọc bài trức lớp. những bài làm tốt. * GV cho HS làm việc cá nhân. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình theo gợi ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi nhóm 1 bông hoa. trên cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc.
  5. +Đăt một câu nêu cảm xúc của mình với +Hs đặt theo ý của mình. bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. -GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP (Trang 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  6. - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau: 6 x 12 8 x 3 x 5 ( 3 x 5 ) x 8 12 x 6 7 x 24 24 x 7 + Qua trò chơi các em đã nắm được + Các tính chất giao hoán và kết hợp trong kiến thức gì ? phép tính nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1, 4: Cá nhân vào vở - Bài 2: Nhóm - Bài 3: Cặp đôi * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c) 7 5 2 35 35 70 70 8 3 3 24 24 72 72 10 2 4 20 20 80 80 - Gọi HS trình bày - Trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta + Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của không cần tính mà điền được kết quả phép nhân ) ngay ? + (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi đổi chỗ các thừa số trong một + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích thì kết quả của tích như thế nào? thì kết quả của tích không thay đổi * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận và trình bày, giải thích trình bày trước lớp. * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính
  7. chất giao hoán của phép nhân ) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) *5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 ) = 5 x 613 170 = 3 065 + Khi nhân một tích hai số với số 850 thứ ba ta có thể làm như thế nào ? ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta * Bài 3 có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ - Gọi HS đọc đề bài hai và số thứ ba. + Bài tập yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - Đọc + Giải ô chữ + Muốn giải được ô chữ chúng ta - Thảo luận cặp đôi cần làm gì ? + Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí - Cho HS thực hiện và chia sẻ trước đúng với giá trị của biểu thức lớp - Thực hiện và trình bày kết quả Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300 Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600 U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 400 240 300 600 + Đọc ô chữ hàng ngang L Ê Q U Ý Đ Ô N - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu + Lê Quý Đôn thêm về Lê Quý Đôn - Chú ý * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân * Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Đọc - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở + Số - Tự làm, trình bày và giải thích a. 104 x 7 = 7 x 104 b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9
  8. c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) + Vì sao lại điền được các số như d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 vậy ? + a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số * GV tiểu kết các tính chất giao hoán hạng 20 và 10 và kết hợp của phép nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau học vào thực tiễn. bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 25 x 8 x 4 = ( 25 x 4 ) x 8 = 100 x 8 = 800 25 x 8 x 4 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh.
  9. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Lắng nghe giải pháp giúp đỡ bạn của nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới câu chuyện “mười năm cõng bạn - HS tham gia trò chơi đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn + Vì sao lại phải cõng bạn? đi học. + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự - GV Nhận xét, tuyên dương. đi học được. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm - HS lắng nghe. hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. GV cho Hs thảo luận nhóm -HS chuẩn bị danh sách các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các bạn - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. -GV hướng dẫn HS thảo luận - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn -Hs làm theo yêu cầu. chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. -Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách giúp bạn. - Từn Hs phát biểu ý kiến.(*tặng quà, Như tiền,sách vở * Thăm hỏi động viên, )
  10. Chủ trì nêu biểu quyết chọn 1 hoặc 2 cách giúp đỡ . HS giơ tay biểu quyết chọn đáp án. -GV nhận xét. -Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi góp ý. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả không?. thảo luận. + Những người phát biểu có sử dụng điệu bộ,cử chỉ phù hợp không? +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + Mời các nhóm trình bày. nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
  11. Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nêu được 1-2 hoạt động sản xuất vùng duyên hải miền Trung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Một số dân tộc sống ở vùng là + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Duyên hải miền Trung? Vân Kiều,... + Một số vật dụng gắn với hoạt
  12. + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên động sản xuất và đời sống của quan đến đời sống của người dân ở vùng người dân ở vùng là: tàu đánh cá, Duyên hải miền Trung? thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát và trả sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi lời thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải + Một số hoạt động kinh tế biển miền Trung? của vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),... + Một số cảng biển: Cửa Lò - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước (Nghệ An), Chân Mây (Thừa lớp. Thiên – Huế), Đà Nẵng (Đà - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi),
  13. * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương Vân Phong (Khánh Hòa),... mình đang sinh sống... 3. Luyện tập, thực hành - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền + Vùng Duyên hải miền Trung có Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết thuận lợi cho giao thông vận tải quả thảo luận. biển. - GV nhận xét tuyên dương - Đại diện các nhóm lên chia sẻ * GV có thể cung cấp thêm một số video, hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với - HS lắng nghe. các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________
  14. Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. *HSKT: Luyện đọc đúng đoạn 1 trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn Hãy kể những điều em biết về ông Bụt mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - 2-3 HS đọc câu.
  16. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai + Mai thích mấy chậu hoa, thường rất yêu hoa? ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu + HS trả lời theo những cách khác lan mới thay cho chậu lan cũ? nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan
  17. ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé của ông. Ông mua chậu lan mới cũng Mai? để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì câu chuyện trên? Vì sao? ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho để suy nghĩ, tìm câu trả lời. mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu chúng ta điều gì? biết của mình. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện - HS nhắc lại nội dung bài học. tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Toán NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết nhân nhẩm với 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 x 10 = ? + 3 x 10 = ? + 100 x 6 = ? + 40 : 10 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tình nhân với 10, 100, về các phép tính vừa rồi? chia cho 10 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân hoặc chia cho 10, 100, 1000, . Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia với 10, 100, 1000, 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6
  19. 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Có 10 dây cờ, mỗi dây cờ có 36 lá cờ + Bạn Việt băn khoăn điều gì ? + Có tất cả bao nhiêu lá cờ nhỉ ? + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế + Lấy 36 x 10 nào ? + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì ? + Tớ có thể nhẩm ngay được kết quả - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra đấy kết quả bằng cách đọc phần đóng - Thực hiện khung màu xanh phần a để tìm kết quả. - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Chia sẻ cách làm 36 x 10 = 10 x 36. Nhẩm 1 chục x 36 = 36 chục = 360 +Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? Vậy 36 x 10 = 360 + Giữ nguyên số đó và viết thêm vào bên phải của số đó 1 chữ số 0 Ngược lại từ: 36 x 10 = 360 + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , Ta có: 360 : 10 = 36 tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? + Ta bỏ bớt đi ở bên phải của số đó 1 - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc chữ số 0 tiếp phần đóng khung màu xanh phần b - HS thực hiện tương tự để tìm kết quả khi nhân một số với 100, chia cho 100 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? + Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải + Muốn chia một số tròn chục, tròn của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 trăm , tròn nghìn cho 10, 100, + Ta chỉ việc xóa đi ở bên phải của số 1000, ta làm thế nào ? đó 1, 2, 3 chữ số 0 - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Nhiều HS nhắc lại - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 68 x 10 = 680 990 000 : 1000 = 990 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ:
  20. - Bài 1, 2 : Cá nhân vào vở - Bài 3: Cặp đôi vào vở * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc - Yêu cầu HS làm bài vào vở + Tính nhẩm - Làm vở và nêu kết quả 14 x 10 = 140 1348 x 100 = 134 800 18 390 : 10 = 1839 328 000 : 1000 = 328 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi 5629 x 1000 = 5 629 000 nhân với 10, 100 ...? 378 000 : 1000 = 378 - GV tiểu kết, chốt kiến thức + Nêu. * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - Đọc + Bài toán hỏi gì? + Rô- bốt chạy 10 vòng quanh sân vận + Muốn biết Rô- bốt đã chạy bao nhiêu động. Biết mỗi vòng quanh sân dài 375 mét ta làm thế nào ? m. - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ + Rô- bốt đã chạy bao nhiêu mét? trước lớp. + Lấy 375 x `10 - Làm vở Bài giải + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép Rô – bốt đã chạy được số mét là : tính nhân với bao nhiêu? 375 x `10 = 3750 ( m ) Đáp số : 3750 m - GV củng cố lại kiến thức nhân với + Nhân với 10 10,.. * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? - Đọc + Muốn biết hội trường có tất cả bao + Mỗi bên có 10 hàng ghế , mỗi hàng ghế nhiêu chỗ ngồi ta cần tính gì ? có 8 chỗ ngồi + Hội trường có tất cả bao nhiêu chỗ - Yêu cầu HS làm bài vào vở ngồi ? - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp