Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 44 trang Bảo Vy 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * GDĐP: Chủ đề 7: Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em sống - Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình cần hỗ trợ nhân đạo ở địa phương phù hợp với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn - HS xem. nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
  2. nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. - Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em - HS Lắng nghe và tham gia. sống. - Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình cần hỗ trợ nhân đạo ở địa phương phù hợp với bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI,THÂN THIẾT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa.GV chuẩn bị - HS tham gia trò chơi 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi.
  3. + Câu 1: Đặt1câu chỉ đặc điểm của sự vật. + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. + Câu 2: Đặt1câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của bài này không? Vì sao? hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Đề bài:Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi. - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm . -Đề bài yêu cầu điều gì? -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo - GV cho Hs làm việc cá nhân. ý của mình. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. - GV nhận xét chung. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý. -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp - Gv cho làm việc cá nhân. lắng nghe,đọc thầm theo bạn. - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào phần gợi ý.
  4. -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ - Một số HS trình bày trước lớp. trợ . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV nhận xét bài làm . Bài 3.Góp ý chỉnh sửa. -1 Hs đọc . - GV gọi hs đọc gợi ý . +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có thực sự nổi bật và gây xúc động không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi gì không? -HS làm việc theo nhóm. * Gv cho làm việc nhóm 2. -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết của nhau và nhận xét,góp ý. -HS làm việc cả lớp. * GV cho HS làm việc cả lớp. - Hs đọc bài trức lớp. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình những bài làm tốt. * GV cho HS làm việc cá nhân. theo gợi ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi nhóm 1 bông hoa. trên cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc. +Đăt một câu nêu cảm xúc của mình với +Hs đặt theo ý của mình.
  5. bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. -GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới câu chuyện “mười năm cõng bạn - HS tham gia trò chơi đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn
  6. + Vì sao lại phải cõng bạn? đi học. + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự - GV Nhận xét, tuyên dương. đi học được. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm - HS lắng nghe. hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. GV cho Hs thảo luận nhóm -HS chuẩn bị danh sách các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các bạn - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. -GV hướng dẫn HS thảo luận - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn -Hs làm theo yêu cầu. chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. -Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách giúp bạn. - Từn Hs phát biểu ý kiến.(*tặng quà, Như tiền,sách vở * Thăm hỏi động viên, ) Chủ trì nêu biểu quyết chọn 1 hoặc 2 cách giúp đỡ . HS giơ tay biểu quyết chọn đáp án. -GV nhận xét. -Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi góp ý. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả không?. thảo luận. + Những người phát biểu có sử dụng điệu bộ,cử chỉ phù hợp không?
  7. +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + Mời các nhóm trình bày. nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi - HS tham gia trò chơi đò” * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép nhân khác nhau + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến + Các phép tính nhân trong bảng thức gì ? nhân.. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi - Thực hiện của bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác khối lập phương nhỏ? nhận xét bổ sung:
  9. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của * Số khối lập phương của bạn Nam : cả hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của - GV cho HS so sánh: hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) + Nhận xét của bạn Robot về cách * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép tìm của cả hai bạn đều đúng rất nhân chính xác. - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành - So sánh : viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) Tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng. - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính + Hãy so sánh giá trị của biểu thức ở nháp để hoàn thành bảng như SGK (a x b) x c với giá trị của biểu thức a b c (a x b) x c a x (b x c) a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 - GV chốt kiến thức và đưa ra: 6 2 3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 ( a x b ) x c = a x ( b x c ) 3 2 5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Giá trị của biểu thức + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ( a x b ) x c = a x ( b x c). ba ta có thể làm như thế nào ? - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - GV mở rộng thêm: + Khi nhân một tích hai số với số ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b
  10. ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh tích của số thứ hai và số thứ ba. nhất ) - HS chú ý và nhắc lại - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. - Chú ý - HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu - Nhóm trưởng cho các thành viên trong cách làm nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính giá trị của biểu thức theo hai cách và áp - Thực hiện dụng tính chất kết hợp vào vở + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - 1 HS làm vào phiểu lớn = 8 x 5 = 40 - Gọi HS chia sẻ trước lớp + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: tự + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ - Chia sẻ trước lớp ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Bài toán hỏi gì? + Xác định thành viên của mỗi đội + Muốn xác định thành viên của mỗi đội + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó chúng ta cần làm gì? và tìm biểu thức có giá trị bằng - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực nhau. hành tính
  11. - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 - Cho HS chơi 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các 8 x 10 = 80 40 x 2 = 80 thành viên mang các biểu thức nào? - HS chơi + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 nào trong tính giá trị của biểu thức? + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... - Đọc * Bài 3: + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. - Gọi HS đọc đề bài Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành + Bài toán cho biết gì? 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt + Bài toán hỏi gì? thành bao nhiêu phần. + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm - Làm bài vào vở gì?... - Chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Cách tính khác áp dụng tính chất - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết kết hợp của phép nhân. hợp của phép nhân Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả
  12. - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh nhất 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 2 x 9 x 5 = ?... 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức Bài 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Trong tuần vừa rồi, bạn nào đã - 1 vài HS trả lời. được chứng kiến hành vi phá hoại hoặc bảo vệ của công? - GV mời 1,2 bạn chia sẻ về những gì mình - 1,2 HS chia sẻ. quan sát được. - GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta sẽ bắt gặp rất nhiều những hành vi liên quan đến việc giữ gìn, bảo vệ những tài sản chung. Vậy trước những hành vi đó, chúng ta cần có thái độ như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2.Luyện tập, thực hành Bài tập 4: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến những hành vi dưới đây, vì sao? - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong - 1 HS đọc. SGK. - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi nhóm trả lời, bổ sung (nếu có). để trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến những hành vi dưới đây, vì sao? - GV đánh giá, kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm bàn, trao bàn về những việc em đã chứng kiến, đã đổi và ghi vào phiếu ghi chép.
  14. làm hoặc sẽ làm để bảo vệ của công theo - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ mẫu phiếu: những việc của nhóm mình. - GV nhận xét, kết luận, đánh giá các việc - Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ. làm của các nhóm. (Việc nào hoàn thành tốt, việc nào hoàn thành, việc nào chưa tốt, cần sửa chữa). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lên kế hoạch chi tiêu phù hợp với tài chính của cá nhân và gia đình.
  15. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh và xử lí các tình huống mua sắm những mặt hàng phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn cách chi tiêu và quản lý tiền. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch cho các khoản thu – chi trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc chi tiêu tiếtt kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan - HS tham gia tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: - HS chia sẻ nhận xét + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì em thích/cần/có thể mua + Vì sao đặt giá cao như vậy? được,... + Vì sao không đặt tiền thêm? + Vì em đủ tiền + Vì em không đủ tiền/thấy không - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào cần lắm,... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6)
  16. - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về - HS lắng nghe. các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Tiền lương của bố, mẹ + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào + Nguồn thu cố định hàng tháng là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột là tiền lương của bố mẹ, nguồn xuất? thu đột xuất là được ông bà cho, bố mẹ được thưởng, ... + Những khoản chi cố định hàng tháng của + Tiền ăn, tiền điện, nước, tiền gia đình em là gì? học,.... + Có khoản chi nào phát sinh không? + Sinh nhật bạn bè, sinh nhật + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? người thân, đám cưới, .... + Mua vừa đủ, phù hợp với tài chính gia đình, không mua thừa + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. mà không dùng đến. + Khi chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, gia đình sẽ không gặp khó khăn - GV mời nhóm trình bày sơ đồ về tài chính. - GV mời HS nhận xét - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất - Lắng nghe cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc
  17. 3. Luyện tập, thực hành Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và tình huống. - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình - Đại diện các nhóm bốc thăm huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền - HS quan sát của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: - HS làm việc nhóm + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra?
  18. + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa - Các nhóm chia sẻ về sự lựa chọn chọn của nhóm. của nhóm và lí giải vì sao lựa chọn - GV mời các nhóm nhận xét như vậy. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét và góp ý. - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách - Lắng nghe chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân đi mua sắm các nhà ứng dụng. mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  19. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn Hãy kể những điều em biết về ông Bụt mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt
  20. này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập.