Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 20 Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi với người thân về nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Trả lời: 3 + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cần nêu được gì? cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn xúc. văn. + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết + Câu 4: Người gần gũi, thân thiết là ai? thúc. + Trả lời: ông, bà, ba, mẹ, anh, chị, - GV Nhận xét, tuyên dương. em, bạn bè,
- - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe. trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu người gần gũi, thân tình cảm, cảm xúc là gì? thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm, + Phần triển khai có những nội dung gì? cảm xúc. + Nêu những điều ở người đó làm em xúc động và nêu rõ tình cảm, + Phần kết thúc có nội dung gì? cảm xúc của em. + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em. - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. học trước. b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách.
- - 1 vài HS đọc bài - HS nhận xét - GV kiểm tra một số vở HS làm xong - HS lắng nghe nhanh. - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Yêu cầu nhóm kể lại câu chuyện “Ông - Các nhóm tham gia trò chơi vận Bụt đã đến” và thảo luận về nhân vật ông dụng. nhạc sĩ trong câu chuyện. Viết đoạn văn 3- 5 câu về nhân vật ông nhạc sĩ. Nhóm nào hoàn thành xong nhanh nhất được đính bảng và được phần quà. VD: Cô bé Mai sơ ý làm gãy hoa của ông nhạc sĩ. Cô bé đã vô cùng lo lắng, khóc và cầu khẩn ông Bụt. Cuối cùng, ông Bụt đã “hóa phép” làm cho cành hoa liền lại. Người nhạc sĩ chính là ông Bụt nhân từ đó. Qua câu chuyện, ta thấy được tâm hồn đẹp của ông nhạc sĩ và cuộc sống này đúng là “Sống để yêu thương”. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét tiết dạy. - HS trình bày - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Chắc hẳn kỷ niệm tuổi thơ mà không ai - Học sinh lắng nghe. muốn quên đó chính là những giây phút được ở cạnh ông bà, được cho quà bánh, được cưng chiều hay được bà yêu thương, dạy bảo những điều hay như trong bài hát “Bé quét nhà”. Chính trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là dòng suy nghĩ và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả về người bà thân yêu của mình. Sự thấu hiểu của
- người cháu về những hi sinh thầm lặng, sự chăm sóc hết long của bà dành cho con, cho cháu như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai. Đọc diễn cảm các từ dẫn cách đọc. ngữ/câu thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chồi non, - HS đọc từ khó. trảy vào, rét, Đoài, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Trong vòm lá mới chồi non/ Chùm cam bà giữ/ vẫn còn đung đưa/ - 2-3 HS đọc câu. Quả ngon dành tận cuối mùa/ Chờ con,/ phần cháu / bà chưa trảy vào.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn theo nhịp thơ, từng câu thơ theo cảm xúc của cảm. tác giả. Cả bài thơ được đọc với giọng đọc tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cảm xúc, - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả) + (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch. + Đoài: phía tây. - Gv có thể giải thích thêm từ “bề”: phần - HS lắng nghe + Câu “Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn”: phần thì lo sương táp, phần thì phòng chim ăn quả. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu + Những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu. (thảo luận thương của bà dành cho con cháu nhóm đôi) là: dành quả ngon tới tận cuối mùa cho con cháu; thời tiết lạnh như cắt vào da thịt những bà vẫn chống gậy ra xem cây, lo sương làm táp quả, lo chim chào mào ăn mất trái ngon phần con cháu. Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” - GV nêu luật chơi, cách chơi - HS lắng nghe. + Chia lớp thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm sẽ - HS tham gia chơi có 2 loại thẻ: 1 loại viết sẵn các thành ngữ, + rét cứa như dao: rất rét, rét như loại kia viết nội dung thành ngữ. 2 nhóm thi cứa vào da thịt. xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ + nom Đoài ngắm Đông: trông giành chiến thắng. bên tây, ngó bên đông, quan sát kĩ khắp nơi. + tóc sương da mồi: tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi mồi (nói về sự già đi của con người).
- - GV nhận xét, chốt ý. - HS lắng nghe Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì? - HS trả lời tự do: + Người cháu thương bà vì hiểu được tình cảm của bà dành cho con cháu, thể hiện ở việc có quả ngon cũng để dành cho con cháu, lo lắng hết lòng về chùm quả ấy. + Người cháu thương bà ở chỗ nhận thấy bà thật cô đơn và mỗi ngày một già đi. + .... Câu 4: Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ - HS có thể chọn 1 trong 3 phương Càng thêm tuổi tác càng tươi long vàng.” Ý án (vì cả 3 phương án đều chứa ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý đúng mà HS có thể lựa chọn) kiến của em. A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho con cháu. B. Tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng lớn. - GV có thể hỏi HS khá giỏi “Vì sao em chọn phương án đó?” hoặc cho HS bổ sung phương án khác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời tự do: bài thơ? + Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người bà dành cho các con, các cháu. + Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên tình cảm của mình đối với bà, sự trân trọng, yêu thương và thấu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ thể hiện hình hiểu của chính nhà thơ đối với bà ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì của mình. con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là - HS lắng nghe và nhắc lại. tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. 3.2. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đoạn thơ. đôi. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 87 x 10000 96000: + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến 1000 thức gì ? + Cách nhân một số với 10, 100, - GV nhận xét, tuyên dương. 1000, chia một số tròn chục, tròn - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, cách nhân một số với 10, 100, 1000, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân ( miệng ) - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở - Bài 4, 5: Nhóm vào vở * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm Số bị chia 320 4500 57000 4720 Số chia 10 100 57 472 Thương 32 45 1000 10 + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy số bị chia chia cho thương + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm + Nêu. tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? * Bài 2 : Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình - Thảo luận và trình bày, giải thích bày trước lớp. a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé + Trước tiên cần xem mối quan hệ
- hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào? giữa các đơn vị cần đổi Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = ? tạ ta lấy 500 : 100 = 5 * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, * Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Tính bằng cách thuận tiện nhất + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta + Tính chất giao hoán, kết hợp của phải sử dụng các tính chất nào? phép nhân - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở và vào vở chia sẻ trước lớp a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) = 2136 x 10 = 21 360 b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 = 10 x 33 613 = 336 130 c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 = 10 x 3598 = 35 980 * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về - Chú ý. tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. * Bài 4 . - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Mỗi toa chở 12 tấn hàng + Bài toán hỏi gì? + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu hàng. tấn hàng ta cần tìm gì ? + Tìm số toa dùng để chở hàng là bao - Yêu cầu HS làm bài vào vở nhiêu toa - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Số toa tàu được dùng để chở hàng là: 25 – 16 + 1 = 10 ( toa )
- Đoàn tàu chở số tấn hàng là : 12 x 10 = 120 ( tấn ) * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 Đáp số : 120 tấn ( phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 - Chú ý. đến 25 + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, làm như thế nào ? 3, chữ số 0 * Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường + Bài toán hỏi gì? đều có cột đèn. + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột cột đèn ta cần tìm gì ? đèn? * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m ta + Tìm số các khoảng 10m gồm bao gọi là một khoảng cách. nhiêu khoảng. + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu - Chú ý đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) Số cột đèn trên đoạn đường đó là : 50 + 1 = 51 ( cột ) + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , Đáp số : 51 cột đèn tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm + Nêu như thế nào ? 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 10 = 250
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, giấy A3 - HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu cả lớp hát. - HS hát - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần tập trong SGK luyện tập trong SGK. - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời. đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung: + Sơ đồ tư duy là gì? + Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt động kinh tế biển nào? - GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy. - HS quan sát VD:
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ - HS thực hiện tư duy lên giấy A3. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài - HS chia sẻ trước lớp, cả lớp làm của nhóm mình. nhận xét, góp ý. - Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của - HS thực hiện nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức băng chuyền. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các - HS nhận xét bài làm nhóm nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ bạn và bình chọn. nội dung và đẹp nhất lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tuyên dương, khích lệ HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật - HS chia sẻ dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm.
- - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lên kế hoạch chi tiêu phù hợp với tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh và xử lí các tình huống mua sắm những mặt hàng phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn cách chi tiêu và quản lý tiền. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch cho các khoản thu – chi trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc chi tiêu tiếtt kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan - HS tham gia tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: - HS chia sẻ nhận xét + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì em thích/cần/có thể mua + Vì sao đặt giá cao như vậy? được,... + Vì sao không đặt tiền thêm? + Vì em đủ tiền
- + Vì em không đủ tiền/thấy không - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào cần lắm,... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về - HS lắng nghe. các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Tiền lương của bố, mẹ + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào + Nguồn thu cố định hàng tháng là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột là tiền lương của bố mẹ, nguồn xuất? thu đột xuất là được ông bà cho, bố mẹ được thưởng, ... + Những khoản chi cố định hàng tháng của + Tiền ăn, tiền điện, nước, tiền gia đình em là gì? học,.... + Có khoản chi nào phát sinh không? + Sinh nhật bạn bè, sinh nhật + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? người thân, đám cưới, .... + Mua vừa đủ, phù hợp với tài chính gia đình, không mua thừa + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. mà không dùng đến. + Khi chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, gia đình sẽ không gặp khó khăn - GV mời nhóm trình bày sơ đồ về tài chính. - GV mời HS nhận xét - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất - Lắng nghe cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc
- 3. Luyện tập, thực hành Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và tình huống. - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình - Đại diện các nhóm bốc thăm huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền - HS quan sát của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: - HS làm việc nhóm + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra?
- + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa - Các nhóm chia sẻ về sự lựa chọn chọn của nhóm. của nhóm và lí giải vì sao lựa chọn - GV mời các nhóm nhận xét như vậy. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét và góp ý. - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách - Lắng nghe chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân đi mua sắm các nhà ứng dụng. mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe bài hát và hát động bài học. theo. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành a. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đoạn thơ. đôi. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông - Các nhóm tiền hành thảo luận. Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. + Các từ có nghĩa giổng với từ - Mời đại diện các nhóm trình bày. “trông” là nom và ngắm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thêm từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. một câu với từ vừa tìm được. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. + Các từ có nghĩa giống với từ - Mời một số HS trình bày kết quả . “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,...
- - GV nhận xét, tuyên dương Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. + Mẹ em đang xem ti vi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu chuyện “Hải Thượng Lãn Ông” kể về nhân vật nào? + A. Hải Thượng Lãn Ông A. Hải Thượng Lãn Ông B. Người thuyền chài nghèo C. Người nghèo D. Đứa trẻ bị bệnh. + Câu 2: Ông Bụt trong câu chuyện “Ông Bụt đã đến” là ai? + Trả lời: ông nhạc sĩ + Câu 3: Nhân vật được tác giả nhắc đến trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là ai? + Trả lời: người bà + Câu 4: Chiếu hình ảnh của Bác Hồ trong câu chuyện “Anh Ba” và hỏi đó là nhân vật + Trả lời: Nguyễn Ái Quốc (Bác Hồ/ nào? Hồ Chí Minh, ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học bài “Quả - Học sinh thực hiện. ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật người bà như thế nào? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của - GV dẫn dắt vào bài mới. hình. 2. Hình thành kiến thức 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của đề nghe bạn đọc. bài. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Đề bài yêu cầu điều gì? của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - 1 HS đọc - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn

