Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 25 trang Bảo Vy 11/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 20 Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Khoa học Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ khi quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nhận biết được một vài đặc điểm của nấm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? + Hình dạng khác nhau + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Màu sắc : trắng, vàng, đỏ,... + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? + Kích thước to, nhỏ khác nhau
  2. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc thông - Quan sát, thảo luận theo cặp tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Trình bày thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hình 9a: Nấm tai mèo ( mộc nhĩ ) mọc trên gỗ mục + Hình 9b: Nấm mốc mọc trên bánh mì để lâu ngày + Hình 9c: Nấm rơm mọc trên rơm, rạ - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình 9d: Nấm mốc ở góc + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài tường nhà những nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với thực tiễn để tìm kiếm những nơi có nấm. - Nấm sống ở nơi đất ẩm, xác - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn động vật, quần áo ẩm... hình - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi - Chú ý khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 10 và chỉ một số bộ phận của nấm - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ phận 1. Mũ nấm trên một loại nấm mũ 2. Thân nấm 3. Chân nấm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Lớp thảo luận nhóm + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi
  3. sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Trình bày luận. - Mời các nhóm khác nhận xét và củng cố thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Làm thức ăn, làm thuốc + Biết được môi trường sống của nấm, chúng + Trồng nấm,... ta có thể làm gì để sản xuất nấm? * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi - Chú ý chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến thức: + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất + Nấm có thể làm thức ăn cho người. - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em - Đọc đã học trang 73 - Cả lớp lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả lời - Học sinh chia nhóm và tham gia nhanh các câu hỏi: trò chơi. + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi * Đáp án nào sau đây: + Câu 1: C A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không + Câu 2: B phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  4. _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc đúng đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Chắc hẳn kỷ niệm tuổi thơ mà không ai - Học sinh lắng nghe. muốn quên đó chính là những giây phút được ở cạnh ông bà, được cho quà bánh,
  5. được cưng chiều hay được bà yêu thương, dạy bảo những điều hay như trong bài hát “Bé quét nhà”. Chính trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là dòng suy nghĩ và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả về người bà thân yêu của mình. Sự thấu hiểu của người cháu về những hi sinh thầm lặng, sự chăm sóc hết long của bà dành cho con, cho cháu như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai. Đọc diễn cảm các từ dẫn cách đọc. ngữ/câu thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chồi non, - HS đọc từ khó. trảy vào, rét, Đoài, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Trong vòm lá mới chồi non/ Chùm cam bà giữ/ vẫn còn đung đưa/ - 2-3 HS đọc câu. Quả ngon dành tận cuối mùa/ Chờ con,/ phần cháu / bà chưa trảy vào.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn theo nhịp thơ, từng câu thơ theo cảm xúc của cảm. tác giả. Cả bài thơ được đọc với giọng đọc tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cảm xúc, - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm bàn.
  6. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả) + (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch. + Đoài: phía tây. - Gv có thể giải thích thêm từ “bề”: phần - HS lắng nghe + Câu “Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn”: phần thì lo sương táp, phần thì phòng chim ăn quả. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu + Những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu. (thảo luận thương của bà dành cho con cháu nhóm đôi) là: dành quả ngon tới tận cuối mùa cho con cháu; thời tiết lạnh như cắt vào da thịt những bà vẫn chống gậy ra xem cây, lo sương làm táp quả, lo chim chào mào ăn mất trái ngon phần con cháu. Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” - GV nêu luật chơi, cách chơi - HS lắng nghe. + Chia lớp thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm sẽ - HS tham gia chơi có 2 loại thẻ: 1 loại viết sẵn các thành ngữ, + rét cứa như dao: rất rét, rét như loại kia viết nội dung thành ngữ. 2 nhóm thi cứa vào da thịt.
  7. xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ + nom Đoài ngắm Đông: trông giành chiến thắng. bên tây, ngó bên đông, quan sát kĩ khắp nơi. + tóc sương da mồi: tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi mồi (nói về sự già đi của con người). - GV nhận xét, chốt ý. - HS lắng nghe Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì? - HS trả lời tự do: + Người cháu thương bà vì hiểu được tình cảm của bà dành cho con cháu, thể hiện ở việc có quả ngon cũng để dành cho con cháu, lo lắng hết lòng về chùm quả ấy. + Người cháu thương bà ở chỗ nhận thấy bà thật cô đơn và mỗi ngày một già đi. + .... Câu 4: Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ - HS có thể chọn 1 trong 3 phương Càng thêm tuổi tác càng tươi long vàng.” Ý án (vì cả 3 phương án đều chứa ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý đúng mà HS có thể lựa chọn) kiến của em. A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho con cháu. B. Tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng lớn. - GV có thể hỏi HS khá giỏi “Vì sao em chọn phương án đó?” hoặc cho HS bổ sung phương án khác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời tự do: bài thơ? + Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người bà dành cho các con, các cháu. + Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên tình cảm của mình đối với bà, sự trân trọng, yêu thương và thấu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ thể hiện hình hiểu của chính nhà thơ đối với bà ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì của mình. con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là - HS lắng nghe và nhắc lại. tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của
  8. tác giả đối với người bà của mình. 3.2. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đoạn thơ. đôi. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 3.3. Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông - Các nhóm tiền hành thảo luận. Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. + Các từ có nghĩa giổng với từ - Mời đại diện các nhóm trình bày. “trông” là nom và ngắm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt một - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu với từ vừa tìm được. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. + Các từ có nghĩa giống với từ - Mời một số HS trình bày kết quả . “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... - GV nhận xét, tuyên dương Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. + Mẹ em đang xem ti vi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  9. BUỔI CHIỀU: Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập, bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tính giá trị của biểu thức: ( 2 + 3 ) x 5 = 25 4 x 2 + 4 x 6 = 32 + Qua trò chơi các em được ôn tập + Cách tính giá trị của biểu thức về kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương.
  10. - GV giới thiệu bài: Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, có các phép tính cộng, trừ nhân , chia có các cách nào để thực hiện. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( Tiết 1 ) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo - Làm việc theo nhóm 6 nhóm 6: - Yêu cầu HS đọc bài toán trả lời câu - Thực hiện hỏi: + Bài toán cho biết gì ? + Một đội đồng diễn có 3 hàng mặc áo đỏ và 2 hàng mặc áo vàng mỗi hàng đều có 15 người + Bài toán hỏi gì ? + Đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người? + Muốn biết đội đồng diễn đó có tất + HS đưa ra các cách tìm khác nhau như cả bao nhiêu người ta làm thế nào ? của bạn Việt và Mai trong sách giáo khoa trang 17 - Yêu cầu HS giải bài toán theo hai - Làm việc theo nhóm cách giải của bạn Việt và Mai sau đó * Bạn Việt tính : so sánh kết quả hai cách giải đó. Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x ( 3 + 2 ) = 75 ( người ) * Bạn Mai tính : Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x 3 + 15 x 2 = 75 ( người ) + So sánh cách tính của hai bạn ? + 15 x ( 3 + 2 ) = 15 x 3 + 15 x 2 - GV chốt kiến thức : - Chú ý . ( Đây chính là tính chất phân phối + a x ( b + c) = a x b + a x c của phép nhân đối với phép cộng )- Đó cũng chính là lời của bạn Rô – + ( a + b) x c = a x c + b x c bốt và áp dụng tính chất này để thực hiện tính các giá trị của biểu thức một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở
  11. - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở * Bài 1:Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc, nêu cách làm - Yêu cầu HS đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm như SGK - Làm vở và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài vào vở a. 43 x ( 2 + 6 ) Cách 1: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 8 = 344 Cách 2: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 2 + 43 x 6 = 86 + 258 = 344 b. ( 15 + 21 ) x 7 Cách 1: ( 15 + 21 ) x 7 = 36 x 7 = 252 Cách 2: ( 15 + 21 ) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7 - GV tiểu kết, chốt kiến thức = 105 + 147 = 252 * Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 5, p = 3 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và b. Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị làm bài vào vở bằng nhau. - Cho HS chia sẻ trước lớp - Thảo luận, làm bài và chia sẻ a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 5, p = 3 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x ( n + p ) = 4 x ( 5 + 3 ) = 4 x 8 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : ( m + n ) x p = ( 4 + 5 ) x 3 = 9 x 3 = 27 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x n + m x p = 4 x 5 + 4 x 3 = 20 + 12 = 32
  12. + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : * GV khắc sâu cho HS tính chất m x p + n x p = 4 x 3 + 5 x 3 = 12 + 15 phân phối của phép nhân đối với = 27 phép cộng. b. Hai biểu thức ở câu a có giá trị bằng nhau là: m x ( n + p ) = m x n + m x p * Bài 3. ( m + n ) x p = m x p + n x p - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 + Bài toán hỏi gì? bạn + Cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học + Muốn biết cả hai khối lớp có bao vẽ ? nhiêu bạn học vẽ ta làm thế nào? + Nêu các cách làm - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. - Làm vở Bài giải Cả hai khối lớp có số bạn học vẽ là : 12 x ( 2 + 3 ) = 60 ( bạn ) + Ngoài cách giải trên còn có cách Đáp số : 60 bạn nào khác. + Tính số học sinh học vẽ ở khối Bốn, số học sinh học vẽ ở khối Ba, sau đó cộng số HS học vẽ của cả hai khối - Khuyến khích HS cách giải ngắn ngọn nhất. - GV củng cố lại kiến thức tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Ví dụ: Tính nhanh - HS xung phong tham gia chơi. 67 x 7 + 67 x 93 = ? 67 x 7 + 67 x 93 = 67 x ( 7 + 93 ) = 67 x - Nhận xét, tuyên dương. 100 = 6700 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  13. _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lên kế hoạch chi tiêu phù hợp với tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh và xử lí các tình huống mua sắm những mặt hàng phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân và gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn cách chi tiêu và quản lý tiền. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch cho các khoản thu – chi trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc chi tiêu tiết kiệm. *HSKT: Biết chi tiêu tiết kiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  14. - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan - HS tham gia tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: - HS chia sẻ nhận xét + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì em thích/cần/có thể mua + Vì sao đặt giá cao như vậy? được,... + Vì sao không đặt tiền thêm? + Vì em đủ tiền + Vì em không đủ tiền/thấy không - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào cần lắm,... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về - HS lắng nghe. các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Tiền lương của bố, mẹ + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào + Nguồn thu cố định hàng tháng là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột là tiền lương của bố mẹ, nguồn xuất? thu đột xuất là được ông bà cho, bố mẹ được thưởng, ... + Những khoản chi cố định hàng tháng của + Tiền ăn, tiền điện, nước, tiền gia đình em là gì? học,.... + Có khoản chi nào phát sinh không? + Sinh nhật bạn bè, sinh nhật + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? người thân, đám cưới, .... + Mua vừa đủ, phù hợp với tài chính gia đình, không mua thừa + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. mà không dùng đến.
  15. + Khi chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, gia đình sẽ không gặp khó khăn - GV mời nhóm trình bày sơ đồ về tài chính. - GV mời HS nhận xét - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất - Lắng nghe cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc 3. Luyện tập, thực hành Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và tình huống. - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình - Đại diện các nhóm bốc thăm huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời
  16. khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền - HS quan sát của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: - HS làm việc nhóm + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra? + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa - Các nhóm chia sẻ về sự lựa chọn chọn của nhóm. của nhóm và lí giải vì sao lựa chọn - GV mời các nhóm nhận xét như vậy. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét và góp ý. - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách - Lắng nghe chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân đi mua sắm các nhà ứng dụng. mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng:
  17. - Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học. *HSKT: kể tên một hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, giấy A3 - HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu cả lớp hát. - HS hát - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần tập trong SGK luyện tập trong SGK. - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời. đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung: + Sơ đồ tư duy là gì? + Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt động kinh tế biển nào? - GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy. - HS quan sát VD: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ - HS thực hiện tư duy lên giấy A3. - GV quan sát, hỗ trợ HS. HSKT: kể tên một hoạt động kinh tế biển - HS chia sẻ trước lớp, cả lớp của vùng Duyên hải miền Trung. nhận xét, góp ý.
  18. - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài làm của nhóm mình. - Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của - HS thực hiện nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức băng chuyền. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các - HS nhận xét bài làm nhóm nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ bạn và bình chọn. nội dung và đẹp nhất lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tuyên dương, khích lệ HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật - HS chia sẻ dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T1 TRANG 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyên tập bảng nhân 3, chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời:
  19. làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a) 61 x 4 + 61 x5 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện học bảng nhân 4 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4
  20. c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và vào vở. kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). - Các nhóm làm việc theo phân công. Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 - Các nhóm trình bày. 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng = 26 x 9 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện = 234. giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai xét chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. bao nhiêu thùng hàng? Bài giải Cách 1: - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Đợt một chuyển được số hàng là : đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: - Mời các nhóm khác nhận xét 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2