Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 29 trang Bảo Vy 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Chắc hẳn kỷ niệm tuổi thơ mà không ai - Học sinh lắng nghe. muốn quên đó chính là những giây phút
  2. được ở cạnh ông bà, được cho quà bánh, được cưng chiều hay được bà yêu thương, dạy bảo những điều hay như trong bài hát “Bé quét nhà”. Chính trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là dòng suy nghĩ và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả về người bà thân yêu của mình. Sự thấu hiểu của người cháu về những hi sinh thầm lặng, sự chăm sóc hết long của bà dành cho con, cho cháu như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai. Đọc diễn cảm các từ dẫn cách đọc. ngữ/câu thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chồi non, - HS đọc từ khó. trảy vào, rét, Đoài, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Trong vòm lá mới chồi non/ Chùm cam bà giữ/ vẫn còn đung đưa/ - 2-3 HS đọc câu. Quả ngon dành tận cuối mùa/ Chờ con,/ phần cháu / bà chưa trảy vào.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn theo nhịp thơ, từng câu thơ theo cảm xúc của cảm. tác giả. Cả bài thơ được đọc với giọng đọc tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cảm xúc, - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo
  3. - GV theo dõi sửa sai. nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả) + (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch. + Đoài: phía tây. - Gv có thể giải thích thêm từ “bề”: phần - HS lắng nghe + Câu “Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn”: phần thì lo sương táp, phần thì phòng chim ăn quả. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu + Những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu. (thảo luận thương của bà dành cho con cháu nhóm đôi) là: dành quả ngon tới tận cuối mùa cho con cháu; thời tiết lạnh như cắt vào da thịt những bà vẫn chống gậy ra xem cây, lo sương làm táp quả, lo chim chào mào ăn mất trái ngon phần con cháu. Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” - GV nêu luật chơi, cách chơi - HS lắng nghe. + Chia lớp thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm sẽ - HS tham gia chơi có 2 loại thẻ: 1 loại viết sẵn các thành ngữ, + rét cứa như dao: rất rét, rét như
  4. loại kia viết nội dung thành ngữ. 2 nhóm thi cứa vào da thịt. xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ + nom Đoài ngắm Đông: trông giành chiến thắng. bên tây, ngó bên đông, quan sát kĩ khắp nơi. + tóc sương da mồi: tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi mồi (nói về sự già đi của con người). - GV nhận xét, chốt ý. - HS lắng nghe Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì? - HS trả lời tự do: + Người cháu thương bà vì hiểu được tình cảm của bà dành cho con cháu, thể hiện ở việc có quả ngon cũng để dành cho con cháu, lo lắng hết lòng về chùm quả ấy. + Người cháu thương bà ở chỗ nhận thấy bà thật cô đơn và mỗi ngày một già đi. + .... Câu 4: Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ - HS có thể chọn 1 trong 3 phương Càng thêm tuổi tác càng tươi long vàng.” Ý án (vì cả 3 phương án đều chứa ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý đúng mà HS có thể lựa chọn) kiến của em. A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho con cháu. B. Tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng lớn. - GV có thể hỏi HS khá giỏi “Vì sao em chọn phương án đó?” hoặc cho HS bổ sung phương án khác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời tự do: bài thơ? + Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người bà dành cho các con, các cháu. + Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên tình cảm của mình đối với bà, sự trân trọng, yêu thương và thấu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ thể hiện hình hiểu của chính nhà thơ đối với bà ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì của mình. con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là - HS lắng nghe và nhắc lại.
  5. tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. 3.2. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đoạn thơ. đôi. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 87 x 10000 96000: + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến 1000 thức gì ? + Cách nhân một số với 10, 100, - GV nhận xét, tuyên dương. 1000, chia một số tròn chục, tròn - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, cách nhân một số với 10, 100, 1000, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân ( miệng ) - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở - Bài 4, 5: Nhóm vào vở * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm Số bị chia 320 4500 57000 4720 Số chia 10 100 57 472 Thương 32 45 1000 10 + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy số bị chia chia cho thương + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm + Nêu. tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ?
  7. * Bài 2 : Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình - Thảo luận và trình bày, giải thích bày trước lớp. a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé + Trước tiên cần xem mối quan hệ hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào? giữa các đơn vị cần đổi Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = ? tạ ta lấy 500 : 100 = 5 * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, * Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Tính bằng cách thuận tiện nhất + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta + Tính chất giao hoán, kết hợp của phải sử dụng các tính chất nào? phép nhân - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở và vào vở chia sẻ trước lớp a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) = 2136 x 10 = 21 360 b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 = 10 x 33 613 = 336 130 c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 = 10 x 3598 = 35 980 * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về - Chú ý. tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. * Bài 4 . - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Mỗi toa chở 12 tấn hàng + Bài toán hỏi gì? + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn
  8. + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu hàng. tấn hàng ta cần tìm gì ? + Tìm số toa dùng để chở hàng là bao - Yêu cầu HS làm bài vào vở nhiêu toa - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Số toa tàu được dùng để chở hàng là: 25 – 16 + 1 = 10 ( toa ) Đoàn tàu chở số tấn hàng là : 12 x 10 = 120 ( tấn ) * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 Đáp số : 120 tấn ( phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 - Chú ý. đến 25 + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, làm như thế nào ? 3, chữ số 0 * Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường + Bài toán hỏi gì? đều có cột đèn. + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột cột đèn ta cần tìm gì ? đèn? * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m ta + Tìm số các khoảng 10m gồm bao gọi là một khoảng cách. nhiêu khoảng. + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu - Chú ý đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) Số cột đèn trên đoạn đường đó là : 50 + 1 = 51 ( cột ) + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , Đáp số : 51 cột đèn tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm + Nêu như thế nào ? 3. Vận dụng, trải nghiệm.
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 10 = 250 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Lịch sử và Địa lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Một số dân tộc sống ở vùng là + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Duyên hải miền Trung? Vân Kiều,... + Một số vật dụng gắn với hoạt + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên động sản xuất và đời sống của quan đến đời sống của người dân ở vùng người dân ở vùng là: tàu đánh cá, Duyên hải miền Trung? thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát và trả sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi lời thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải + Một số hoạt động kinh tế biển miền Trung? của vùng: làm muối, đánh bắt và
  11. nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),... + Một số cảng biển: Cửa Lò - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước (Nghệ An), Chân Mây (Thừa lớp. Thiên – Huế), Đà Nẵng (Đà - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương Vân Phong (Khánh Hòa),... mình đang sinh sống... 3. Luyện tập, thực hành - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền + Vùng Duyên hải miền Trung có Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết thuận lợi cho giao thông vận tải quả thảo luận. biển. - GV nhận xét tuyên dương - Đại diện các nhóm lên chia sẻ * GV có thể cung cấp thêm một số video, hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với - HS lắng nghe. các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải
  12. miền Trung cho HS khắc sâu hơn... 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Công nghệ CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hiểu được sự cần thiết phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài hát Em yêu cây xanh. + Các bạn nhỏ trong bài hát thích gì? + Các bạn thích trồng nhiều cây xanh, yêu cây xanh. + Nếu chỉ trồng và yêu thôi thì cây có đẹp, + Không, cần phải chăm sóc cây. xanh mãi không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu hoạt động 4 - 1 HS đọc yêu cầu. trong SGK trang 30. - HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, sắp các thẻ từ phù hợp với từng hình. xếp các thẻ gọi tên các công việc chăm - Đại diện các nhóm trình bày: sóc hoa, cây cảnh phù hợp với từng hình. + Hình a: 3. Cắt tỉa hoa đã tàn. + Hình b: 1. Vệ sinh cho cây. + Hình c: 2.Bắt sâu cho cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  14. - GV mời HS mô tả cách cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây theo hình 6. - GV mời HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu - HS mô tả theo từng hình. hỏi: + Vì sao phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu? - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày. + Vì nếu không cắt tỉa, vệ sinh thì cây sẽ bị xấu, bẩn, + Không bắt sâu thì sâu ăn lá, hoa của cây. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả - Các nhóm khác nhận xét, bổ lời đúng, chốt: Cần thường xuyên cắt tỉa, sung. vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh để - HS lắng nghe, ghi nhớ. cây luôn tươi đẹp và phát triển tốt. Ngoài ra chúng ta cần phải bảo vệ cây khỏi sâu bọ và các vật nuôi trong nhà. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Luyện tập chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu ( làm việc cả lớp). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: Quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát hình 7, nêu tên những công việc chăm - HS làm việc nhóm đôi: Quan sát sóc hoa, cây cảnh phù hợp với từng hình tranh và nêu tên những công việc ảnh. chăm sóc hoa, cây cảnh đã học. - 2 nhóm thi viết nhanh trên bảng lớp. a. Cung cấp đủ ánh sáng cho cây. b. Tưới nước cho cây. c. Bón phân cho cây. d. Cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây. - GV mời HS chia làm 2 nhóm thi viết nhanh các công việc đã tìm được. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm - Các nhóm khác nhận xét, bổ
  15. xếp đúng. sung. - GV hỏi: + Việc chăm sóc hoa, cây cảnh theo các bước trên có ý nhĩa gì? + Việc chăm sóc cây hoa, cây cảnh theo các bước trên giúp cho cây phát triển tốt, luôn tươi đẹp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà cùng bạn hoặc - Học sinh nghe, ghi nhớ yêu cầu người thân vận dụng kiến thức đã học thực thực hành vận dụng để về nhà hiện một số công việc chăm sóc hoa, cây thực hành, chuẩn bị sản phẩm để cảnh trồng chậu phù hợp và nộp sản phẩm nộp vào giờ học sau. vào tiết học tiếp theo. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập, bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  16. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tính giá trị của biểu thức: ( 2 + 3 ) x 5 = 25 4 x 2 + 4 x 6 = 32 + Qua trò chơi các em được ôn tập + Cách tính giá trị của biểu thức về kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, có các phép tính cộng, trừ nhân , chia có các cách nào để thực hiện. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( Tiết 1 ) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo - Làm việc theo nhóm 6 nhóm 6: - Yêu cầu HS đọc bài toán trả lời câu - Thực hiện hỏi: + Bài toán cho biết gì ? + Một đội đồng diễn có 3 hàng mặc áo đỏ và 2 hàng mặc áo vàng mỗi hàng đều có 15 người + Bài toán hỏi gì ? + Đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người? + Muốn biết đội đồng diễn đó có tất + HS đưa ra các cách tìm khác nhau như cả bao nhiêu người ta làm thế nào ? của bạn Việt và Mai trong sách giáo khoa trang 17 - Yêu cầu HS giải bài toán theo hai - Làm việc theo nhóm cách giải của bạn Việt và Mai sau đó * Bạn Việt tính :
  17. so sánh kết quả hai cách giải đó. Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x ( 3 + 2 ) = 75 ( người ) * Bạn Mai tính : Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x 3 + 15 x 2 = 75 ( người ) + So sánh cách tính của hai bạn ? + 15 x ( 3 + 2 ) = 15 x 3 + 15 x 2 - GV chốt kiến thức : - Chú ý . ( Đây chính là tính chất phân phối + a x ( b + c) = a x b + a x c của phép nhân đối với phép cộng )- Đó cũng chính là lời của bạn Rô – + ( a + b) x c = a x c + b x c bốt và áp dụng tính chất này để thực hiện tính các giá trị của biểu thức một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở * Bài 1:Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc, nêu cách làm - Yêu cầu HS đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm như SGK - Làm vở và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài vào vở a. 43 x ( 2 + 6 ) Cách 1: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 8 = 344 Cách 2: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 2 + 43 x 6 = 86 + 258 = 344 b. ( 15 + 21 ) x 7 Cách 1: ( 15 + 21 ) x 7 = 36 x 7 = 252 Cách 2: ( 15 + 21 ) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7 - GV tiểu kết, chốt kiến thức = 105 + 147 = 252 * Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n
  18. = 5, p = 3 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và b. Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị làm bài vào vở bằng nhau. - Cho HS chia sẻ trước lớp - Thảo luận, làm bài và chia sẻ a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 5, p = 3 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x ( n + p ) = 4 x ( 5 + 3 ) = 4 x 8 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : ( m + n ) x p = ( 4 + 5 ) x 3 = 9 x 3 = 27 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x n + m x p = 4 x 5 + 4 x 3 = 20 + 12 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : * GV khắc sâu cho HS tính chất m x p + n x p = 4 x 3 + 5 x 3 = 12 + 15 phân phối của phép nhân đối với = 27 phép cộng. b. Hai biểu thức ở câu a có giá trị bằng nhau là: m x ( n + p ) = m x n + m x p * Bài 3. ( m + n ) x p = m x p + n x p - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 + Bài toán hỏi gì? bạn + Cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học + Muốn biết cả hai khối lớp có bao vẽ ? nhiêu bạn học vẽ ta làm thế nào? + Nêu các cách làm - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. - Làm vở Bài giải Cả hai khối lớp có số bạn học vẽ là : 12 x ( 2 + 3 ) = 60 ( bạn ) + Ngoài cách giải trên còn có cách Đáp số : 60 bạn nào khác. + Tính số học sinh học vẽ ở khối Bốn, số học sinh học vẽ ở khối Ba, sau đó cộng số HS học vẽ của cả hai khối - Khuyến khích HS cách giải ngắn ngọn nhất.
  19. - GV củng cố lại kiến thức tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Ví dụ: Tính nhanh - HS xung phong tham gia chơi. 67 x 7 + 67 x 93 = ? 67 x 7 + 67 x 93 = 67 x ( 7 + 93 ) = 67 x - Nhận xét, tuyên dương. 100 = 6700 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe bài hát và hát động bài học. theo. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành a. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đoạn thơ. đôi. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông - Các nhóm tiền hành thảo luận. Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. + Các từ có nghĩa giổng với từ - Mời đại diện các nhóm trình bày. “trông” là nom và ngắm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thêm từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. một câu với từ vừa tìm được. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. + Các từ có nghĩa giống với từ - Mời một số HS trình bày kết quả . “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... - GV nhận xét, tuyên dương Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời.