Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 49 trang Bảo Vy 04/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI HOẶC GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ nói + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, về tình yêu thương giữa con người với con em nâng/ Thương người như thể người. thương thân/ Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng một gói + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm yêu khi no, . thương mà em đã được nghe, được đọc + Quả ngọt cuối mùa - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc Gợi ý - 1 HS đọc gợi ý - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - HS lắng nghe, suy nghĩ gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận nhóm 2 hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Viết phiếu đọc theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, nội dung chính trong câu chuyện và điều em xúc động ở câu chuyện theo - GV mời các nhóm trình bày kết quả. nhóm.
  3. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào - GV nhận xét, tuyên dương phiếu đọc sách các thông tin cơ c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện bản trong phiếu và những lí do và những điều làm em xúc động ở câu yêu thích câu chuyện. chuyện đó. - Đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm 4 hoặc 5 (tùy số lượng - Các nhóm nhận xét cho nhau. HS) chia sẻ, phát biểu ý kiến về nội dung câu - Lớp Theo dõi bổ sung. chuyện và những điều xúc động ở câu chuyện đã đọc. - GV mời nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm. - Gv nhận xét, tuyên dương - 1 vài nhóm trình bày, lớp nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV chọ HS thực hiện Kể với người thân - HS tham gia để vận dụng kiến một câu chuyện trong hoạt động Đọc mở thức đã học vào thực tiễn. rộng mà em thấy ấn tượng - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Câu chuyện tham khảo: Truyện Hai anh em. Ngày xưa có hai anh em nhà kia, cha mẹ chết sớm hai anh em ở với nhau. Người anh thì chăm chỉ làm lụng còn người em thì chỉ chơi bời lêu lổng, suốt ngày chẳng mó tay vào việc gì. Một hôm người anh bảo em: - Em à cha mẹ chết đi cũng để cho mình một ít của cải nhưng chúng mình không chịu làm thì chẳng bao lâu nữa chúng mình cũng sẽ đói khổ thôi. Vì vậy ngày mai chúng mình phải đi mỗi người một nơi để kiếm việc làm ăn. Lúc nào đời sống khá giả chúng mình lại quay về gặp nhau e nhé! Người em vâng lời. Sáng hôm sau hai anh em chia tay nhau, mỗi người đi một ngả. Người anh vừa ra khỏi làng thì gặp một cánh đồng lúa đang chín rộ. Từng tốp thợ đang hối hả gặt, người anh bèn xuống đồng gặp giúp. Anh gặt rất nhanh, gặt đến đâu sạch đến đó, những người thợ gặt hài lòng. Gặt xong họ biếu anh mấy gồi lúa. Anh cảm ơn những người thợ gặt rồi đem lúa đi đổi lấy gạo làm lương ăn đường. Anh lại tiếp tục đi, đi một quãng anh gặp một ruộng bông. Những quả bông chín trắng xóa khắp cả cánh đồng. Nhiều người đang mải miết hái bông. Trời nắng
  4. gắt người nào người nấy mặt mũi đỏ gay, mồ hôi nhễ nhại, thấy thế anh bèn xuống hái giúp. Anh hái cũng rất nhanh không sót quả nào. Những người hái bông nhìn anh cười vui vẻ. Hái xong họ tặng anh một ít bông. Anh cảm ơn rồi đem bông đổi lấy vải may quần áo mặc rồi lại lên đường. Đi một quãng nữa, anh gặp một cụ già tóc trắng như cước, da đỏ như quả bồ quân. Thấy anh cụ già nói: - Ta có một cây bí ngô rất quý sắp bị chết khát. Ta muốn nhờ con cho nó uống nước để cứu sống nó. Người anh nhận lời rồi tìm đến ruộng bí ngô. Quả nhiên anh thấy một cây bí ngô héo rũ trên mặt ruộng. Cách đấy có một đôi thùng của ai để sẵn. Anh vội vàng cầm đôi thùng để đi gánh nước. Đường ra suối rất xa, lại gồ ghề khúc khủy. Nhưng anh vẫn chịu khó xách hết thùng này đến thùng khác để lấy nước tưới cho cây bí ngô. Ròng rã 3 tháng trời, cây bí ngô dần dần tươi trở lại, rồi ra hoa kết quả. Những quả bí ngô lớn rất nhanh, chỉ có mấy ngày mà quả đã to bằng chiếc thúng cái. Một hôm, anh đang xách nước tưới thì cụ già đến. Cụ nói với anh: - Con đã khó nhọc để tưới cho cây bí ngô của lão khỏi chết khát. Để trả ơn con lão tặng cho con quả bí ngô to nhất đấy! Người anh tạ ơn cụ già rồi cúi xuống hái bí. Lúc nhìn lên thì cụ già đã biến mất. Ngạc nhiên quá, anh lấy dao ra bổ quả bí ngô ra xem thử, thì thấy trong ruột bí ngô toàn vàng là vàng, những thỏi vàng lấp lánh rất đẹp. Biết là tiên đã thưởng công cho mình, người anh bèn thu nhặt số vàng rồi quay về. Còn người em, từ lúc ra đi cũng gặp một đồng lúa chín rộ. Những người thợ cũng nhờ người em gặt giúp. Nhưng người em đáp: - Gặt lúa phải cúi đau lưng lắm. Anh ta nói thế rồi bỏ đi. Những người thợ gặt nhìn theo anh ta mắng: - Rõ là đồ lười biếng. Đi qua một quãng, người em cũng gặp một cánh đồng bông. Những quả bông chín quá nổ tung rơi cả xuống mặt đất. Những người hái bông cũng nhờ người em hái giúp. Nhưng người em đáp: - Hái bông cũng đau tay chết. Tôi chịu thôi. Rồi anh ta bỏ đi. Đi được một quãng nữa gặp cụ già, cụ già cũng nhờ người em tưới cho cây bí ngô. Người em từ chối. Cụ già mắng: - Rõ đồ lười biếng. Anh ta chẳng chịu làm gì nên không ai cho lúa, không ai cho bông. Vì thế không có gạo ăn, không có vải mặc. Đói khát, rách rưới phải đến gặp cụ già xin một quả bí ngô cho ăn tạm. Cụ già cho người em một quả bí ngô xấu xí. Bổ ra trong ruột chỉ
  5. toàn đất là đất. Xấu hổ người em không dám quay về gặp anh nữa. Chờ mãi không thấy em về, người anh bèn đi tìm thì thấy người em nằm lả ra cạnh một ruộng bí ngô vì đói quá. Người anh đưa em về lấy cơm cho em ăn, lấy nước cho em uống, lấy áo cho em mặc. Được ăn uống người em dần dần tỉnh táo trở lại. Rồi kể cho anh nghe chuyện mình không chịu gặp lúa, không chịu hái bông, và không cho bí ngô uống nước. Nghe xong người anh bảo: - Tại e lười biếng không chịu làm việc nên suýt bị chết đói đấy! Nếu em chịu khó làm lụng thì em cũng sẽ sung sướng như mọi người thôi. Nghe anh nói người em thật sự hối hận. Từ đấy người em rất chăm chỉ lao động. Hai anh em sống rất sung sướng. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1 TRANG 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số
  6. đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a) 61 x 4 + 61 x5 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp
  7. nêu cách làm và ghi vở a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 - Các nhóm làm việc theo phân công. 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm trình bày. = 26 x 9 + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng = 234. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 xét thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và bao nhiêu thùng hàng? đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. Bài giải - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cách 1: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) - Mời các nhóm khác nhận xét Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số
  8. thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Ba chuyến hai đợt chuyển được số - GV nhận xét tuyên dương. thùng hàng là 100x 3= 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động vận dụng trải nghiệm: chuyển bài tập 4 ______________________________________ Khoa học NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và video. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát + Hãy kể tên các loại nấm mà em biết trong - HS trả lời hình 1. + Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn biết loại nấm nào khác? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Hình thành kiến thức:
  9. HĐ 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn) a. Thông tin về nấm ăn: - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh - HS đọc ở sgk và hỏi: - HS trả lời. + Nấm là nguồn thực phẩm quan trọng với sức khoẻ con người như thế nào? + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ thể con người? b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống * Nhiệm vụ 1. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc nhóm 4 với các nhiệm vụ: + Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại nấm ăn. + So sánh hình dạng của các loại nấm đó với các vật dụng quen thuộc. + Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu sắc của các loại nấm ăn. - GV gọi HS trình bày, caá nhóm khác bổ - Nhận xét, bổ sung sung (nếu cần) * Nhiệm vụ 2. - GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn khác - HS quan sát, trả lời. và chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm, hình dạng, màu sắc, nơi sống. (nấm Ngọc Tẩm, nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo, nấm mối, nấm bào ngư, nấm hoàng đế, ...) + Khuyến khích HS cung cấp hình ảnh. - GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc - HS bổ sung, lắng nghe. chỉnh sửa thông tin (nếu cần). * Nhiệm vụ 3. - GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà - HS kể tên gia đình đã sử dụng trong bữa ăn. + Con thấy hương vị của loại nấm đó thế - HS trả lời nào? + Con thích ăn loại nấm nào nhất? c. Chia sẻ * Kinh nghiệm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát - HS thực hiện hình 3, thực hiện nhiệm vụ. + Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại
  10. nấm đó thế nào? - GV và HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần) - HS bổ sung, lắng nghe. * Món ăn từ nấm - GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các - HS làm việc nhóm món ăn được làm từ nấm. + Hương vị của món ăn đó thế nào? + Cách làm món ăn đó? + Thực phẩm ào được làm chung với nấm trong món ăn đó? + Con thích nhất món ăn nào từ nấm? - GV khen ngợi, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video về các loại nấm - HS xem và nêu suy nghĩ. được sử dụng làm thuốc. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Giáo dục thể chất ÔN TẬP VÀ HOÀN THIỆN BẬT XA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập rèn luyện bật xa. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, vòng tập, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV.
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Mở đầu: 5- Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động giờ học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Đếm sao” 2. Luyện tập: 2-3l ĐH tập đồng loạt - Tập đồng loạt 16-       18’ - GV hô - HS tập theo  Gv.        - Gv quan sát, sửa sai  cho HS. - HS tập theo hướng - Tập nhóm/tổ 2-3l dẫn của Gv. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập theo tổ khu vực.    - Gv quan sát và sửa  sai cho Hs các tổ.       1l       GV         - GV tổ chức cho HS     - Thi đua giữa các tổ    thi đua giữa các tổ. - Hs tập theo hướng       3-5’ - GV và HS nhận xét dẫn của tổ trưởng            đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi          - GV nêu tên trò chơi, đua trình diễn                                                                                                                                   
  12. - Trò chơi “Bật nhảy hướng dẫn cách chơi, tiếp sức” tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội hình 4-5’ - Nhận xét tuyên hướng dẫn dương và sử phạt  người phạm luật   3. Vận dụng – Trải nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: -Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. -Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa - HS quan sát. Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng Nam. - Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên của vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng nghe. HS xem video về các di sản này. + Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới. thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m, cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015, hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn sở hữu một hệ thực vật và động vật phong phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa dạng sinh học mà không có dấu vết của con người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi danh là Di sản thiên
  14. nhiên thế giới vào các năm 2003 và 2015. - Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826) để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên hải miền Trung. - Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác - Đại diện một số nhóm trình bày, định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên cả lớp nhận xét, bổ sung. hải miền Trung trên lược đồ. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di - HS quan sát, lắng nghe. sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,... - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm 4. thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập:
  15. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm trình bày, quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ cả lớp nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền - HS lắng nghe. Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video giới thiệu về một - HS quan sát. số di sản văn hoá phi vật thể: ca trù, dân ca,
  16. nhã nhạc cung đình - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS vận động theo nhạc Vươn cao - HS quan sát, thực hiện. Phù Đổng 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
  17. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Thứ 6 ngày 7 tháng 1 năm2025 Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của
  18. + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta tổng rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (8+2) x 69 +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV dẫn dắt vào bài mới (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 sánh kết quả: * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45 - GV nhận xét, tuyên dương. b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu)..
  19. a b c a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 8 7 3 ? ? 14 10 5 ? ? - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi - 2 HS nêu cách tính và kết quả nối vào vở. tiếp - Học sinh làm và ghi vở a b c a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 8 x (7 - 3) 8x7-8x3 = 8 7 3 b) >; <; = ? = 32 32 ax(b-c) ? axb-axc 14 x (10 - 14x10 -14 14 10 5 5) = 70 x 5 = 70 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b) >; <; = ? quả, nhận xét lẫn nhau. ax(b-c) = axb-axc - GV củng cố công thức tính một số nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phiếu nhóm 2 và vở) - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. + Ta chuyển thành một số nhân 1 a)48 x 9-48 x 8 hiệu và tìm kết quả b) 156 x 7- 156 x 2 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 tình một số nhân 1 hiệu. x1=48 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 x5= 780 2 Học sinh đại diện trình bày bảng Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình phiếu nhóm hay bảng lớp bày 1 biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm soát nêu nhận xét dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm
  20. vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải nhiêu mét vải hoa? còn lại và tính số m vải còn lại Bài giải - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cách 1: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và Cửa hàng còn lại số tấm vải là : vở. 9-5 = 4 (tấm) - Mời HS khác nhận xét Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x4 = 144 (m) Đáp số : 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Cửa hàng còn lại số m vải là: - GV nhận xét tuyên dương. 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐỀ 1: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những