Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA BÀI 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng bên làm thế nào? phải số đó. 234 x10 = 2340 + Câu 2: Nhẩm 234 x 10= +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận cùng + Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta bên phải của số đó. làm thế nào? + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 Học sinh đọc đề bài ô tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức bài học
- Để giải được bài toán mình cần làm như Thảo luận nhóm và nêu ý kiến: thế nào? +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : Ta có thể tính như sau: 3 4 x 12 = 34 x(10+2) = 34 x 10 = 34 x 2 = 340 + 68 = 408 Thông thường ta đặt tính rồi tính như Khi nhân một số với một tổng ta có thể sau: nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. 34 a x (b + c) = a x b + a x c × 12 -Khi nhân một tổng với một số, ta có thể 68 nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi 34 cộng các kết quả với nhau. 408 (a + b)xc = axc + bxc * Đây là tính chất phân phối của phép *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 nhân đối với phép cộng. bằng 6 viết 6 . 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 34 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. × 12 * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 68 3 thêm 1bằng 4 viết 4. 34 * Lưu ý: 408 - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). Học sinh theo dõi - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 đơn vị). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất). -Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Học sinh nối tiếp nêu lại Bước hai : Nhân từ phải sang trái Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị).
- - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng chục). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ nhất). 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc kết hợp bảng con: miệng cách làm a.87 x 23 87 134 2 021 × × × b.134 x 32 23 32 36 c.2 021 x 36 261 268 12126 174 402 6063 - GV nhận xét, tuyên dương. 2001 4288 72756 Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu cách làm - 1 HS trả lời: tìm kết quả phép tính rồi - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào nối áo với mũ có kết quả tương ứng vở. - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và phiếu nhóm: - HS đổi vở soát nhận xét.
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi - Các nhóm làm việc theo phân công. bao cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó - Các nhóm trình bày. có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? + Lập phép tính 35 x 18 và thực hiện kết (Làm phiếu nhóm 2 và vở) quả rồi trình bày bài giải vào vở - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm bài toán vào phiếu nhóm và vở. tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, nhóm và vở. lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải - Mời các nhóm khác nhận xét Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô: 35 x 18 = 630(kg) Đáp số 630 kg - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. HSKT: Luyện tập bảng nhân 4 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số. Chú ý cách đặtcác tích riêng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( Nếu có) ___________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐỀ 1: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó
- khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDQCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một trên bức tranh? chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
- đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. biên phòng . 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - 2 - 3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 3. Luyện tập, thực hành. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé bé đã nhìn thấy sự việc gì? đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi. thấy cảnh tượng đó? + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết làm gì? định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua? cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm + Là người có lòng dũng cảm và đầy của cậu bé trong câu chuyện? tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ
- người bị nạn... + Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu tình yêu thương đến các bạn của mình. trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương - HS lắng nghe. đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết được bài học gì từ cậu bé? quan tâm,giúp đỡ mọi người... - GV liên hệ ở trường, ở nhà, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng - Chú ý. với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi. nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. 3.2. Luyện đọc lại
- - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GDQCN:Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình là trách nhiệm của mỗi công dân. ? Em đã bao giờ giúp đỡ người có hoàn HS trả lời tự do cảnh khó khăn chưa? Giúp đỡ trong trường hợp nào? Khi giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn em cảm thấy thế nào? - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm -GV: Trẻ em có nghĩa vụ tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết nói câu có chủ ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? chưa biết + Dùng để yêu cầu người khác thực + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? hiện một việc nào đó + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần chính? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, vì sao điền được các từ đó. giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các
- trước mắt tôi. câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đậm. đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Chủ ngữ. + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? + Đặt câu hỏi + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt giải thích câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu a. Cái gì che kín bầu trời? đó. b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc.
- c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. *HSKT: Luyện nói câu có chủ ngữ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) ___________________________________ BUỔI CHIỀU: TOÁN LUYỆN TẬP ( T1 trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện tập bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai Bước 1 đặt tính theo cột dọc chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Câu 3: Nhân 234 x 12= + 234 × 12 468 + Câu 4: Nhân 37 x23 = 234 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2808 - GV dẫn dắt vào bài mới + 37 × 23 111 74 851
- HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc Thừa số 340 270 49 66 miệng cách làm và ghi vở Thừa số 12 63 25 58 Thừa số 340 270 49 66 Tích 4 080 ? ? ? Thừa số 12 63 25 58 Tích 4 080 17010 1225 1848 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a.36x40 72 x 60 89 x50 a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. b) 130x20 + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = 510 000 - GV gọi HS nêu cách làm - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào phiếu,vở. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. HSKT: Luyện tập bảng nhân 4 - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật - Các nhóm trình bày. có chiều dài a và chiều rộng b theo + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị trình bày bài giải vào vở đo). - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, b) Vớia = 25m, b = 18m. lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải (Làm phiếu nhóm 2 và vở) a.Diện tích hình chữ nhật là:
- - GV cho HS làm theo nhóm. 30 x 24 = 720(cm2) - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận Đáp số 720(cm2) dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ b.Diện tích hình chữ nhật là: để tính diện tích hình chữ nhật theo công 25 x 18 = 450(m2) thức Đáp số 450(m2) - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4:Một cửa hàng hoa quả bán được Học sinh nêu cách làm: 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài Lập phép tính tính tiền từng loại rồi cộng giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 với nhau đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, đổi vở được bao nhiêu tiền? soát GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải Bài giải toán vào vở( Làm việc cá nhân) Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được những hành vi bị xâm hại trẻ em – phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết được một số hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, thẻ chữ cái - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xếp chữ (phát cho nhóm 4 học sinh thẻ chữ cái của một từ gồm 2 âm tiết, để theo thứ tự lộn - HS thực hiện. xộn. Yêu cầu đoán và xếp từ liên quan đến nôi dung: những hành vi xấu làm tổn thương trẻ em? - GV gọi HS trình bày (tổn thương, chia sẻ, - 3-4 HS chia sẻ. bắt cóc, ). - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề - GV mờ HS quan sát hình ảnh và mô tả sự - HS thực hiện việc được thể hiện qua tranh. - GV đưa ra các cụm từ chỉ hành động xâm - HS thực hiện hại để HS gọi tên các hành động xâm hại theo tranh. - Yêu cầu HS suy nghĩ và bổ sung thêm - HS thực hiện những hành vi làm tổn thương trẻ em mà em biết, được nghe kể hoặc chứng kiến hoặc tham gia (buôn bán, bắt cóc trẻ em, ) Kết luận: Những hành vi làm tổn thương TE được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hàng ngày. Chúng ta cần phải cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - Yêu cầu nhóm 4 HS sử dụng tranh HĐ1 - HS thực hiện thảo luận các tranh thuộc hình thức xâm hại nào? (xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục) - HS thảo luận và chia sẻ - HS chia sẻ
- - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. Xâm hại thân thể Hình 3: lạm dụng sức lao động Xâm hại tinh thần Hình 1: nhốt vào phòng kín, hình 2: lăng mạ, xúc phạm và hình 5: bỏ rơ, bỏ mặc Xâm hại tình dục Hình 4 và hình 6 (đụng chạm cơ thể) - GV kết luận: chúng ta rất cần nhận biết - HS lắng nghe, ghi nhớ các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh áo nguy cơị xâm hại để phòng tránh 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với - HS lắng nghe thực hiện người thân: về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại và ghi lại các tình huống đó lên tấm bìa để chia sẻ cùng bạn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): _____________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: -Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. -Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn, chỉ được một vài di sản trên lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa - HS quan sát. Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng Nam.
- - Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên của vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng nghe. HS xem video về các di sản này. + Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới. thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m, cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015, hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn sở hữu một hệ thực vật và động vật phong phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa dạng sinh học mà không có dấu vết của con người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các năm 2003 và 2015. - Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường
- (nhà hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826) để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên hải miền Trung. - Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác - Đại diện một số nhóm trình định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. hải miền Trung trên lược đồ. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di - HS quan sát, lắng nghe. sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,... - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm 4. thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập:

