Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng Khi nhân một số với một tổng ta có ta làm thế nào? thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số nhau. ta làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (8+2) x 69 +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV dẫn dắt vào bài mới (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế - HS lắng nghe. nào 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu miệng cách làm bài - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và mẫu
- kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương. * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45 *GV cho học sinh nêu lại cách tính một b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 số nhân với một hiệu. Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu).. a b c a x (b - ax b - a x c) c 5 x (9 - 5x9-5x2 = 5 9 2 2) = 35 35 8 7 3 ? ? 14 10 5 ? ? - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. - 2 HS nêu cách tính và kết quả nối tiếp - Học sinh làm và ghi vở a b c a x (b - ax b - a x c) c 5 x (9 - 5x9-5x2 5 9 2 2) = 35 = 35
- b) >; <; = ? 8 x (7 - 8x7-8x3 8 7 3 ax(b-c) ? axb-axc 3) = 32 = 32 14x10 - 14 x (10 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 14 10 5 14 x 5 = - 5) = 70 kết quả, nhận xét lẫn nhau. 70 - GV củng cố công thức tính một số b) >; <; = ? nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. ax(b-c) = axb-axc Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức a)48 x 9-48 x 8 - Các nhóm làm việc theo phân b) 156 x 7- 156 x 2 công. - Các nhóm trình bày. * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại + Ta chuyển thành một số nhân 1 cách tình một số nhân 1 hiệu. hiệu và tìm kết quả - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 làm phiếu nhóm hay bảng lớp x1=48 Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 156 x5= 780 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng 2 Học sinh đại diện trình bày bảng còn lại bao nhiêu mét vải hoa? lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm soát nêu nhận xét tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm - Mời HS khác nhận xét vải còn lại và tính số m vải còn lại Bài giải Cách 1: Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 9-5 = 4 (tấm) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. 36x4 = 144 (m) - GV nhận xét tuyên dương. Đáp số : 144m Cách 2
- Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI HOẶC GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, ngữ nói về tình yêu thương giữa con em nâng/ Thương người như người với con người. thể thương thân/ Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm một gói khi no, . yêu thương mà em đã được nghe, được + Quả ngọt cuối mùa đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc Gợi ý - 1 HS đọc gợi ý - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe, suy nghĩ bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Viết phiếu đọc theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo
- nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài - Các nhóm làm việc theo yêu tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. cầu. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, nội dung chính trong câu chuyện - GV mời các nhóm trình bày kết quả. và điều em xúc động ở câu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. chuyện theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào c. Trao đổi với bạn về nội dung câu phiếu đọc sách các thông tin cơ chuyện và những điều làm em xúc bản trong phiếu và những lí do động ở câu chuyện đó. yêu thích câu chuyện. - HS làm việc nhóm 4 hoặc 5 (tùy số - Đại diện nhóm trình bày. lượng HS) chia sẻ, phát biểu ý kiến về - Các nhóm nhận xét cho nhau. nội dung câu chuyện và những điều xúc - Lớp Theo dõi bổ sung. động ở câu chuyện đã đọc. - GV mời nhóm trình bày. - Gv nhận xét, tuyên dương - HS làm việc nhóm. - 1 vài nhóm trình bày, lớp nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV chọ HS thực hiện Kể với người - HS tham gia để vận dụng kiến thân một câu chuyện trong hoạt động thức đã học vào thực tiễn. Đọc mở rộng mà em thấy ấn tượng - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng:
- -Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. -Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa - HS quan sát. Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng Nam. - Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên của vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng HS xem video về các di sản này. nghe. + Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới. thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m, cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015,
- hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn sở hữu một hệ thực vật và động vật phong phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa dạng sinh học mà không có dấu vết của con người (được đặt tên là Vườn Ê- den). Hang Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các năm 2003 và 2015. - Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826) để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên hải miền Trung. - Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác - Đại diện một số nhóm định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên trình bày, cả lớp nhận hải miền Trung trên lược đồ. xét, bổ sung. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di - HS quan sát, lắng nghe. sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,... - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm 4. thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập:
- - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ trình bày, cả lớp nhận xét, sung. bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền - HS lắng nghe. Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video giới thiệu về một - HS quan sát. số di sản văn hoá phi vật thể: ca trù, dân ca, nhã nhạc cung đình
- - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 1 năm2025 Toán BÀI 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta Ta thêm 1 chữ số không và tận làm thế nào? cùng bên phải số đó. 234 x10 = 2340 + Câu 2: Nhẩm 234 x 10= +Ta bỏ bớt một chữ số không và + Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm tận cùng bên phải của số đó. thế nào? + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 Học sinh đọc đề bài ô tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức
- bài học Để giải được bài toán mình cần làm như Thảo luận nhóm và nêu ý kiến: thế nào? +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : Ta có thể tính như sau: 3 4 x 12 = 34 x(10+2) = 34 x 10 = 34 x 2 Thông thường ta đặt tính rồi tính như = 340 + 68 sau: = 408 Khi nhân một số với một tổng ta 34 có thể nhân số đó với từng số × 12 hạng của tổng rồi cộng các kết 68 quả với nhau. 34 a x (b + c) = a x b + a x c 408 -Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng tổng với số đó rồi cộng các kết 6 viết 6 . quả với nhau. 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) (a + b)xc = axc + bxc 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Đây là tính chất phân phối của * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; phép nhân đối với phép cộng. 3 thêm 1bằng 4 viết 4. * Lưu ý: 34 - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). × 12 - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 68 340 đơn vị). 34 - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một 408 cột (so với tích riêng thứ nhất). Học sinh theo dõi -Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Bước hai : Nhân từ phải sang trái Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị). - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất Học sinh nối tiếp nêu lại
- nhân với chữ số hàng chục). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ nhất). 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết kết hợp bảng con: hợp đọc miệng cách làm a.87 x 23 87 134 2 021 × × × b.134 x 32 23 32 36 c.2 021 x 36 261 268 12126 174 402 6063 - GV nhận xét, tuyên dương. 2001 4288 72756 Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phép tính. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu cách làm - 1 HS trả lời: tìm kết quả phép - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. tính rồi nối áo với mũ có kết quả tương ứng - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và phiếu nhóm: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó - Các nhóm làm việc theo phân có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? công.
- (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. + Lập phép tính 35 x 18 và thực - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm hiện kết quả rồi trình bày bài tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm giải vào vở và vở. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu - Mời các nhóm khác nhận xét nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. Bài giải Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô- gam ngô: 35 x 18 = 630(kg) Đáp số 630 kg - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số. Chú ý cách đặtcác tích riêng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt CHỦ ĐỀ 1: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDQCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình - HS trình bày bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. thấy trên bức tranh? Có một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé
- - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. đang chạy hối hả về phía đồn biên phòng . 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. dẫn cách đọc. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu - GV chia đoạn: 4 đoạn đoạn: + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn + Đoạn 4: Còn lại. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho - 2 - 3 HS đọc câu. các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể - HS lắng nghe cách đọc diễn hiện được giọng của các nhân vật trong cảm. câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện nghiệm. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy một người + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi bị tai nạn đang nằm bên gốc nhìn thấy cảnh tượng đó? cây. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất làm gì? sợ hãi. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn + Để cứu người bị nạn, cậu bé mà cậu bé đã vượt qua? quyết định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc khu rừng âm u, tiếng mấy con làm của cậu bé trong câu chuyện? chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Là người có lòng dũng cảm
- thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn và đầy tình thương yêu, sẵn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của sàng giúp đỡ người bị nạn... em. + Là một cậu bé thông minh... A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương + Đáp án C: Vì cậu bé muốn trong cuộc sống. lan tỏa tình yêu thương đến các B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện bạn của mình. được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em - HS lắng nghe. học được bài học gì từ cậu bé? - GV liên hệ ở trường, ở nhà, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu - Lòng dũng cảm, lòng nhân chuyện? hậu, biết quan tâm,giúp đỡ mọi - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay người... nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng - Chú ý. - Thực hiện chơi. + Nêu nội dung bài? Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn - GV nhận xét, tuyên dương -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy - GV mời HS nêu nội dung bài. đến đồn biên phòng -> Báo tin - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống cho các chú bộ đội -> Cứu chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng được người bị nạn. nhân hậu, có tình yêu thương, quan - HS nêu nội dung bài theo sự tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người hiểu biết của mình. khác ở mọi lúc, mọi nơi. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm
- - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GDQCN:Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình là trách nhiệm của mỗi công dân. ? Em đã bao giờ giúp đỡ người có hoàn HS trả lời tự do cảnh khó khăn chưa? Giúp đỡ trong trường hợp nào? Khi giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn em cảm thấy thế nào? - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc -GV: Trẻ em có nghĩa vụ tôn trọng, lễ diễn cảm phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và - HS xem. võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. Khoa học CHỦ ĐỀ 4 NẤM. BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nấm men trong đời sống sản xuất và sinh hoạt. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát học. hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Quan sát hình nấm đùi gà, mời + Nấm đùi gà, có phần nón hình HS nêu tên, mô tả về nấm. cầu, thân nhỏ dài giống như đùi gà. + Câu 2: Quan sát hình nấm mỡ, mời HS + Nấm mỡ có mùi hương rất thơm, nêu tên, mô tả về nấm. màu trắng, rất nhiều chất dinh dưỡng.

