Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN, LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người, phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức khỏe thể chất cho - -HS nêu ý kiến cá nhân bản thân? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt Đọc: TIẾNG RU( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện rời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Tờ báo tường của tôi nối - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nêu cảm - HS trả lời nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện?
- - GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng đang - HS lắng nghe buổi ban trưa. Zo - Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy - HS phát biểu cảm nghĩ thế nào khi nghe bài hát ru đó? *Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động của người nông dân. Để làm ra hạt gạo họ phải đổ mồ hôi, công sức trên những cánh đồng. Vì thế cần có thái độ kính trọng và biết ơn người lao động. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng ru - HS lắng nghe sẽ giúp các em hiểu được những lời tâm tình, khuyên nhủ cùng những mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV ghi bài. - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV nêu giọng đọc. - Bài có mấy khổ thơ? - 4 khổ thơ - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 1 kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ khó, câu khó (VD: đốm lửa tàn, chắt đọc từ khó chiu,...) - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp lần 2 - HS đọc nối tiếp lần 2, giải kết hợp giải nghĩa từ. (nhân gian, bồi) nghĩa từ - Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ các dòng thơ; - HS lắng nghe nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, những câu hỏi tu từ ( núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?,...) - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Từ ngữ nào cho - HS trả lời em biết điều đó? - HS nhận xét GV chốt: Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Từ ngữ: con ơi, mẹ yêu con, con – thầy, các con. Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? - HS đọc câu hỏi và đáp án Tìm ý đúng. - GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 để tìm ra - HS thảo luận nhóm 4 câu trả lời. - GV mời HS trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án đúng là D. Cần - HS nhận xét phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi
- người. Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? - GV nhắc HS đọc kĩ khổ thơ thứ 2 để tìm ra - HS tìm và trao đổi với bạn câu trả lời. - GV gọi HS phát biểu - HS tiếp nối nêu GV chốt đáp án: Hình ảnh một ngôi sao chẳng sáng đêm, một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng, một người đâu phải nhân gian giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết. - Những hình ảnh rất gần gũi đó đã giúp chúng - HS lắng nghe, liên hệ phải ta hiểu vì sao cần phải đoàn kết. Đoàn kết tạo biết đoàn kết, giúp đỡ nhau nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng trong học tập để tập thể lớp vượt qua khó khăn để đi đến thành công. Đoàn ngày càng vững mạnh. kết giúp con người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ - 2 - 3 HS trả lời thứ ba? - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án: Khuyên phải sống khiêm tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp. - GV nói kĩ hơn về hình ảnh “núi cao vì có đất bồi”, “muôn dòng sông đổ biển sâu” từ đó đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp: cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống. Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? - GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp - 1 HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Khổ thơ cuối nói về tình cảm yêu thương vô bờ và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con. ? Theo em, nhà thơ đưa ra lời khuyên nhủ - HS trả lời bằng cách nào? * Mỗi khổ thơ là một lời khuyên khác nhau. Nhà thơ đã đưa ra những hình ảnh cụ thể, gần gũi để đưa ra lời khuyên nhủ, giúp lời khuyên trở nên thuyết phục. 3. Luyện tập, thực hành: - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
- đọc. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV mời một số HS đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai Bước 1 đặt tính theo cột dọc chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Câu 3: Nhân 234 x 12=
- + + Câu 4: Nhân 37 x23 = - GV Nhận xét, tuyên dương. + - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp Thừa số 340 270 49 66 đọc miệng cách làm và ghi vở Thừa số 12 63 25 58 Thừa 340 270 49 66 số Tích 4 080 ? ? ? Thừa 12 63 25 58 Tíchsố 4 080 17010 1225 1848 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a.36x40 72 x 60 89 x50 a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. b) 130x20 + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000 - GV gọi HS nêu cách làm 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào 510 000 phiếu,vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b theo
- công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị - Các nhóm làm việc theo phân đo). công. a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. - Các nhóm trình bày. b) Vớia = 25m, b = 18m. + Lập phép tính và thực hiện kết (Làm phiếu nhóm 2 và vở) quả rồi trình bày bài giải vào vở - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, thực - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận hiện giải bài toán vào phiếu nhóm dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ và vở. để tính diện tích hình chữ nhật theo công 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu thức nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. a.Diện tích hình chữ nhật là: - GV nhận xét tuyên dương. 30 x 24 = 720(cm2) Đáp số 720(cm2) b.Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 18 = 450(m2) Đáp số 450(m2) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật. Bài 4:Một cửa hàng hoa quả bán được Học sinh nêu cách làm: 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài Lập phép tính tính tiền từng loại giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 rồi cộng với nhau đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, được bao nhiêu tiền? đổi vở soát GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải Bài giải toán vào vở( Làm việc cá nhân) Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________
- Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi học sinh đọc bài Tiếng ru để - HS đọc bài. khởi động bài học. + Nêu nội dung bài đọc? + HS nêu - GV giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe. 1. Luyện tập, thực hành 2.1. Học thuộc lòng - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi bài thơ. đọc. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài + HS đọc thuộc lòng theo nhóm thơ bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Một số HS đọc thuộc lòng khổ thơ. trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Câu 1: Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba.
- - GV cho HS tìm và gạch chân - HS tham gia để vận dụng kiến - Mời 1 HS lên bảng làm phiếu khổ lớn thức đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét, chữa bài: cao, thấp, sâu, - Hs nhận xét nhỏ Câu 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa - HS làm bài tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của - HS nêu câu đã đặt từng câu. - Nhận xét - GV chiếu bài làm của HS - GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay - GV cho HS trao đổi vở với bạn cùng bàn - HS trả lời ? Chủ ngữ trong các câu em đã viết cho - HS nêu biết đối tượng được nói đến trong câu là gì? Vị ngữ trong các câu em viết nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? - Bài đọc khuyên em điều gì? *Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. – Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở - HS kể tên vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và - HS quan sát và lắng nghe.
- cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội này. + Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản,..; phần hội được tổ chức với các hoạt động thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng. +Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga- nai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cấu mong mưa thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6 là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Ga- rai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một trong những công trình kiến trúc nghệ thuật và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm. +Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn. - Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông - HS thảo luận nhóm đôi tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ hội,...).
- + Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện một số nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu - HS quan sát, lắng nghe. tầm được về hành trang, phương tiện của những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này. 3. Luyện tập, thực hành: – GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4. nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK. - Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành - Đại diện một số nhóm trình báo cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác bày, cả lớp nhận xét, bổ sung theo dõi, đánh giá và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: – GDDP: Tìm hiểu Ca trù Nghệ Tĩnh - HS thực hiện H: Kể tên một số bài ca trù ở Hà Tĩnh mà em biết (Gửi thư, Hát nói ) + H: Ca trù thường được hát trong những dịp nào?(hát trong lễ chúc mừng, hát mừng xuân, hội thi hát) - Giáo viên giới thiệu cho HS Ca trù là loại hình ca hát dân gian có từ lâu đời. ở Hà Tĩnh, vùng đất Cổ Đạm, Nghi Xuân được coi là nơi phát triển mạnh mẽ nghệ thuật ca trù. Năm 2009 tổ chức UNESCO đã công nhận ca trù là “ Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp” trên phạm vi 15 tỉnh có sinh hoạt ca trù.
- - Cho HS nghe 1 làn điệu ca trù “ Chí nam nhi” (hát nói) Thơ: Nguyễn Công Trứ Ca nương: NNDG Đặng Thị Vân thể hiện – Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG HĐMR: THẢO LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1- Kiến thức, kỹ năng - HS biết chọn sách truyện nói về tính trung thực đúng trình độ đọc của mình. - Biết cách mô tả thông tin về quyển sách. Biết cách mở đầu, kể diễn biến theo đúng thứ tự xảy ra và kết thúc câu chuyện. - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. 2- Năng lực, phẩm chất - Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vỡ thông tin trong thư viện, dùng lời văn của mình để kể lại câu chuyện, tránh dùng rập khuôn. - Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách. - Có tính tự trọng, không “đạo văn” của người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ thẻ từ và nghĩa các từ tương ứng - Sách truyện Sao Dế không hát * Học sinh: Nhật kí đọc của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi thư viện và nhắc các em về các nội quy - Nhắc nội qui thư viện thư viện. -Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia - Lắng nghe Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện - Nhắc lại tiết: Đọc to nghe chung 2. Đọc to nghe chung * Hoạt động 1: Trước khi đọc -Cho học sinh xem trang bìa của quyển * Cả lớp ngồi gần lại thầy cô để nghe sách kể. - Nghe câu chuyện Sao Dế không hát
- - Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. - Trao đổi nội dung các câu trả lời Em nhìn thấy những gì trong tranh? câu hỏi -Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh. - Các em đã nhìn thấy con dế mèn bao - HS trả lời giờ chưa? - Con dế nó trông thế nào? Đặt 2-3 câu hỏi phỏng đoán. Ví dụ: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong - HS trả lời câu chuyện? Đặt 1-2 câu hỏi về bức tranh ở trang đầu tiên: - HS trả lời - Các em nhìn thấy gì ở trang đầu tiên ? 2.Giới thiệu về sách : - Nghe - Câu chuyện “ Sao dế không hát” của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Uyên viết và vẽ tranh minh họa. Sách do tổ chức Room to read phát hành và tài trợ. - Trả lời 3. Giới thiệu từ mới. * Cô sẽ giới thiệu với các em 3 từ mới trong truyện. - Hoàng hôn: Lúc trời gần tối - Nhảy tót: Nhảy lên cao, nhanh và gọn - HS lắng nghe đọc truyện - Phóng ra: Đi, nhảy rất nhanh. HĐ 2: Trong khi đọc - Quan sát tranh -Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. -Cho học sinh xem tranh ở một vài đoạn. *GV đọc, kết hợp cho HS xem tranh trang 11, 15, 21 -Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán. * Đặt câu hỏi phỏng đoán ở trang 11, trang - HS trả lời 15, trang 21 (Theo em, điều gì sẽ xảy ra ?) HĐ3: Sau khi đọc 1.Đặt 3-5 câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện:
- Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? - Câu chuyện này xảy ra ở đâu? - Câu chuyện kể về nhân vật nào? 2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện kết hợp cho HS xem tranh để tái hiện lại câu chuyện - Điều gì đã xảy ra khi Bí Đỏ muốn Dế tham gia vào đội quân ca hát của mình? - Dế không hát nên Bí Đỏ đã làm gì? - Khi hoàng hôn xuống ai đã hát ru khu vườn ngủ say? Rất tốt !Cô và các em vừa tóm tắt những phần chính trong câu chuyện 3. Đặt 1-2 câu hỏi “tại sao”: - Tại sao lá bàng lại sợ bị rụng xuống đất? - Tại sao lá bàng lại cảm thấy hạnh phúc sau khi được chị Tép nhặt lên? HĐ4 : Mở rộng Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: * Các em hãy thảo luận trong nhóm: - Bạn sẽ làm gì khi được bạn ( ai đó) cho, tặng 1 con dế ...? 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. 1.Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. . Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự 2. Đặt câu hỏi để khuyến khích các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: - Bạn sẽ làm gì khi được bạn mình ( hay ai đó) cho, tặng 1 con dế ...? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đánh giá chung - HS nghe
- -Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. - Mượn sách truyện nói về tính trung Dặn học sinh tìm mượn sách đọc thực về nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện “ Kể chuyện đã nghe đã đọc về tình bạn” ________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. - Học được điều hay từ bài viết của bạn. - Nhậ ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết - HS lắng nghe học 2. Luyện tập, thực hành: HĐ 1: Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS lắng nghe trong bài làm của HS. + Ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất,...), thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật,... + Hạn chế: Bài viết lạc sang hướng kể nhân vật; không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật; dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ),... HĐ 2: Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập. - GV đọc một số bài làm hay cho cả - HS lắng nghe, tìm ra cái hay, cái đáng
- lớp nghe. học từ bài viết của bạn. + Em học được điều gì từ bài viết của - HS trả lời bạn? + Trong bài của bạn, câu nào là câu chủ đề? + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao?... HĐ 3 : Chỉnh sửa bài viết a. GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết - GV trả bài cho HS. - HS nhận bài viết - YC HS đọc lại bài và lời nhận xét để - HS đọc lại bài làm của mình xác định những nội dung cần chỉnh sửa. b. HS chỉnh sửa bài viết - GV cho HS tự chỉnh sửa bài của - HS viết vào vở những lỗi trong bài viết mình theo nhận xét của thầy cô - YC HS đổi chéo vở kiểm tra - HS đổi vở để bạn sửa lỗi - HS viết lại những câu muốn chỉnh sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhắc lại ND bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai + Trả lời: chữ số Bước 1 đặt tính theo cột dọc Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các + Câu 3: Nhân 234 x 32= chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + + Câu 4: Nhân 37 x43 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. a.Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi vở b) Số ? - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và x 11 - 253 kết hợp bảng con: 62 682 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2 Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, 9 hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm 2 việc nhóm 3) tiếp sức 9 Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân thùa số thứ nhất với thừa số
- thứ 2 để được kết quả tương ứng và viết lập phép tính Học sinh làm vở và phiếu nhóm - GV gọi HS nêu cách làm - HS đổi vở soát nhận xét. - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào Học sinh lập được phép tính tương phiếu,vở. ứng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 48 x 12= 576 quả, nhận xét lẫn nhau. 72 x 60 = 4320 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 gói kẹo dừa,mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận - Các nhóm trình bày. dụng tính số kẹo từng loại rồi trừ cho + Lập phép tính và thực hiện kết nhau quả rồi trình bày bài giải vào vở - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. 1 Học sinh đại diện trình bày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải Số kẹo chanh ở hộp A là: 25 x 18 = 450(cái) Hộp B có số kẹo dừa là là: 20 x 22 = 440(cái) - GV nhận xét tuyên dương. Số kẹo chanh hơn số kẹo dừa là: Bài 4 Đ, S? 450 - 440 =10 (cái) Đáp số 10 cái - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Học sinh làm vở cá nhân tính điền đúng Đ, sai S vào ô tương ứng và giải thích vì sao Đ Đ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
- sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời + Nêu tên các loại nấm mà em biết. + Em thích ăn loại nấm nào nhất? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Nấm men a. Thông tin về nấm men: - Đọc thông tin và trả lời câu - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh hỏi. ở sgk và hỏi: + Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào? b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thực hiện. 5. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì? - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu. vật liệu của nhóm mình. - GV cho HS xem video quy trình làm bánh - HS xem video mì. + Link video:
- - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột) + Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng) c. Thực hành làm bánh mì - GV chiếu lại từng bước video cho HS làm - HS làm theo nhóm theo. - GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các - HS làm bánh nhóm. - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo. + Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ. d. Chia sẻ thông tin. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì. 2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường. 3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của - HS hoạt động nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. + Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao) + Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men) + Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường) + Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, ) - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh - Trưng bày sản phẩm. giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện. người lớn và chụp lại ảnh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

