Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN, LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người, phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn - HS tập trung trên sân cùng HS trường. cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về - HS xem. những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau
- buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? -- HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức khỏe thể -- HS nêu ý kiến cá nhân chất cho bản thân? - Nhận xét. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu kể dùng để kể, tả, giới + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và thành phần chính? vị ngữ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - Học sinh thực hiện. vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải - Các nhóm trình bày kết quả thảo thích vì sao điền được các từ đó. luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở. vào vở các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. - Khuyến khích học sinh tìm được c. Gió thổi vi vu. nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ thích hợp. a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trước mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in - Đọc các bộ phận được in đậm: đậm. Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành + Chủ ngữ. phần nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó + Đặt câu hỏi chúng ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong - Các nhóm trình bày kết quả thảo các câu đó. luận, giải thích a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? - GV mời các nhóm nhận xét. c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
- Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải - Trình bày thích vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận, giải thích - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp
- + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung
- quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết + Câu 2: Để viết được một đoạn văn thúc chúng ta cần làm gì? + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động - Chú ý Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn
- văn - Viết bài - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế - Chú ý. về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được + Nêu. điều gì? + Nêu suy nghĩ của mình + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngày 8 tháng 3. dụng.
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.` - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai Bước 1 đặt tính theo cột dọc chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi
- cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Câu 3: Nhân 234 x 12= + 234 × 12 468 234 2808 + Câu 4: Nhân 37 x23 = + 37 - GV Nhận xét, tuyên dương. × 23 - GV dẫn dắt vào bài mới 111 74 851 HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp kết hợp bảng con: đọc miệng cách làm và ghi vở Thừa số 340 270 49 66 Thừa 340 270 49 66 Thừa số 12 63 25 58 Thừasố 12 63 25 58 Tích 4 080 ? ? ? Tíchsố 4 080 17010 1225 1848 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. a.36x40 72 x 60 89 x50 + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. b) 130x20
- .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = - GV gọi HS nêu cách làm 510 000 - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào phiếu,vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b theo công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị đo). a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. b) Vớia = 25m, b = 18m. - Các nhóm làm việc theo phân (Làm phiếu nhóm 2 và vở) công. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận + Lập phép tính và thực hiện kết dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ quả rồi trình bày bài giải vào vở để tính diện tích hình chữ nhật theo công thức - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm - Mời các nhóm khác nhận xét và vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. 1 Học sinh đại diện trình bày phiếu - GV nhận xét tuyên dương. nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải a.Diện tích hình chữ nhật là: 30 x 24 = 720(cm2) Đáp số 720(cm2) b.Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 18 = 450(m2)
- Đáp số 450(m2) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật. Bài 4:Một cửa hàng hoa quả bán được Học sinh nêu cách làm: 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài Lập phép tính tính tiền từng loại giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 rồi cộng với nhau đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền? -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, đổi vở soát GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải toán vào vở( Làm việc cá nhân) Bài giải Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Đạo đức BÀI 6: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Sau bài học, HS cần: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Video bài hát - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây - HS thực hiện. chơi cùng”. - GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội - 3-4 HS chia sẻ. dung bài hát - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài. - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? - GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc câu chuyện “Người bạn mới”. - GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện. - HS tóm tắt nội dung chính – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn - HS thảo luận điều gì?
- + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? Trả lời: + Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới. + Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau. – GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần có những người bạn để - HS lắng nghe. cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS thực hiện. Quan sát tranh trong SGK và nhận diện nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè? + Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - HS thảo luận. quả thảo luận. (có thể mời mỗi thành - Đại diện các nhóm trình bày, viên trong nhóm trình bày về một tranh). các nhóm khác nhận xét và bổ – Gợi ý: sung Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong muốn được làm quen với bạn nữ. Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô. Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị
- được tham gia đá bóng cùng các bạn. Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu - HS lắng nghe. bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở . 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè – GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách - HS lắng nghe luật chơi nào?”. – GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành - HS quan sát viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến. – GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ. a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. - HS chú ý vị trí của đội mình h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. – Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của các tranh.
- - GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác - HS lắng nghe. nhất. - GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè và giải - HS nêu thích về sự lựa chọn của mình. – Gợi ý: - HS lắng nghe Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè: a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần. c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện. d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS kết bạn với một - Ghi nhớ vài người bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? + Bài hát ca ngợi công lao to lớn của người mẹ dành cho con cái - GV giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người mẹ đối với con. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa tàn, chắt chiu, núi, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2-3 HS đọc câu. - GV nhận xét sửa sai. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm. cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu
- trời, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Những từ ngữ thể hiện điều + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta đó: con ơi, con, các con. điều gì? Tìm câu trả lời đúng. + Đáp án D: Cần phải gắn bó A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên. với cộng đồng, yêu thương mọi người. B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống

