Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 22 trang Bảo Vy 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 22 Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Câu 2: Tính 3500 : 50 + 3500 : 50 = 70 + Câu 3: Tính 910 : 26 + 910 : 26 = 35 + Câu 4: Tính 810 : 90 + 810 : 90 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp dạy thực hiện tính. quan sát, lắng nghe. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực - HS quan sát , lắng nghe tiếp
  2. hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau thu. mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: - 2HS lên bảng thực hiện, dưới 2625 : 75 ; 27 360 : 36 lớp làm vào vở. 2625 75 375 35 - GV gọi HS nhận xét. 00 27360 36 - GV nhận xét, tuyên dương. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 216 760 - GV gọi HS đặt tính. 00 - HS nhận xét. - GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia - HS lắng nghe, rút kinh cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0). nghiệm. - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính vào nháp. - HS quan sát lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính - 2HS thực hiện vào bảng phụ, hai phép chia còn lại. dưới thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 - GV gọi HS nhận xét. 00 00 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm trên bảng Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - HS đọc yêu cầu bài toán. của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 6 thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực nhau. hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho
  3. một thừa số (nếu chia hết), được - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia kết quả là bao nhiêu thì chia kết một số cho một tích. quả đó cho thừa số còn lại. b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp thực hiện vào vở. ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12 = 96 (24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu 24 x (48 : 12) = 24 x 4 thức vừa tìm được. = 96 - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho - Các biểu thức có giá trị bằng một số ta có thể thực hiện như thế nào? nhau. - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia kết quả là bao nhiêu thì nhân kết một tích cho một số. quả đó với thừa số còn lại. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hỏi : - 1HS đọc bài toán, dưới lớp + Bài toán cho biết gì? đọc thầm theo. - HS nêu câu trả lời. + Bài toán cho biết một sân + Bài toán hỏi gì? bóng đá hình chữ nhật có diện + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như tích 7140m2, chiều rộng 68m. thế nào? + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó. + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta + Muốn tính chu vi hình chữ làm như thế nào? nhật ta lấy chiều dài cộng với + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều chiều rộng,, sau đó nhân với 2. dài của sân bóng? + Ta lấy 7140 : 68 + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng - GV yêu cầu HS làm bài. chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là:
  4. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. 7140 : 68 = 105 (m) - GV nhận xét chốt đáp án. Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m. - HS nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : - 4 HS xung phong tham gia 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp chơi. án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên - HS lắng nghe để vận dụng vào bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai thực tiễn. đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng - HS chia sẻ. bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến em vui và nhớ mãi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự
  5. đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1 như ba nó, đoạn 2: thơm lừng, đoạn 3: ..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4: phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi /nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba nó.// Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một cây ổi... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. - GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS chỉ tranh và giới thiệu - GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba Bum. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó? - Gọi HS trả lời - GV và HS nhận xét. - HS thảo luận và chia sẻ - Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum
  6. muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ? - GV chốt đáp án: Vì Bum muốn cùng bạn bè leo trèo lên cây và nhìn thấy bóng dáng ông nội. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu thương Bum? - YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn nhau trồng 1 cây ổi trong sân và mời bạn Bum về chơi. Cô giáo nói chuyện với bố mẹ Bum về ước mơ của con. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét - HS trả lời gì về ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành cho ông nội? - Gọi HS trả lời. - GV chốt đáp án: Bum rất yêu kính ông và ông rất yêu thương Bum. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. (Đáp án C) bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói - HS xác định được số điện sao để mọi người hiểu và quan tâm: thoại những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản sóc trẻ em,... gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ - Đại diện các nhóm nhận xét. hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai kêu to, rõ ràng nhất. - HS thực hành. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im lặng và che giấu hành vi đó. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống
  8. nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc - HS chia sẻ: đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại thân thể. - HS thảo luận nhóm 4. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí + Hậu quả khi bị xâm hại thân kíp nhận diện và ứng phó với các tình thể; huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị - Các nhóm chuyển các bản bí xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có kíp để nhận diện và ứng phó với nguy cơ bị xâm hại thân thể. các tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp sau khi nghe nhận xét từ các nhóm khác. 3. Luyện tập * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô - Các nhóm nhận nhiệm vụ phân tả tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể tích tình huống, đánh giá mức trẻ em cho các nhóm. độ nguy hiểm, xác định cách ứng xử phù hợp. - Từng nhóm sắm vai các nhân vật trong tình huống để giải quyết.
  9. - Các nhóm nhận xét. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cách giải quyết của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại những cách giải quyết HS đã áp dụng: + Kể cho người tin cậy. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS trao đổi với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm yêu cầu để về nhà ứng dụng. hại thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm - HS lắng nghe. về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 14 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu.
  10. - Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. - Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy - 2-3 HS trả lời. thành phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - Gọi HS nêu và nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - GV nhận xét và chiếu đáp án: - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc. c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới. d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia - HS trả lời. Việt Nam. - Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ). - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - HS nêu. - Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay
  11. phí sau chủ ngữ ở mỗi câu. - Gọi HS lên bảng gạch chân. - HS lên bảng gạch chân vào từ. - GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu . - GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả - HS lắng nghe. lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng. - YC HS thảo luận nhóm để nối. - HS thảo luận. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ chủ ngữ? - GV nhận xét và chiếu đáp án: + Câu a: nêu đặc điểm đối tượng. + Câu b: giới thiệu đối tượng. + Câu c: nêu hoạt động đối tượng. + Câu d: nêu trạng thái đối tượng. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm - HS nêu. từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa. - YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học - HS làm phiếu. tập. - Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Khi mùa lũ về, dòng sông chảy xiết. Nước sông đỏ ngầu phù sa. Mặt sông như được trải rộng thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm ngày. Chỗ khúc quanh của dòng chảy, những con sóng chồm lên vỗ bờ. Hết mùa lũ, sông chảy lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến với bờ bãi, xóm làng, những nơi nó đi qua. Lớp phù sa là món quà sông trao cho đồng ruộng. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội - HS đặt câu vào vở. dung tranh. - HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong - HS nhận xét trong nhóm. nhóm đôi.
  12. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì - 2-3 HS trả lời. ? Có những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị ngữ ? - Cả lớp tham gia chơi. - Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau - HS thực hiện xác định vị ngữ trong những câu bất kì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp - 2-3 HS nêu. mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời. đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - HS đọc và nêu. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có - HS trả lời. mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn
  13. thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - HS nêu. - Bước 1: Trước khi nấu Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt - HS đọc. ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, - HS trả lời. trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước. - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - HS nêu. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - HS đọc. - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - HS lắng nghe. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút - HS viết vào phiếu theo nhóm. máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư)
  14. - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Câu hỏi: - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia một số cho một + Muốn chia một số cho một tích, tích? ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả + Câu 2: Nêu cách chia một tích cho một đó cho thừa số còn lại. số? + Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là + Câu 3: Tính 4623 : 23 bao nhiêu thì nhân kết quả đó với + Câu 4: Tính 80 : ( 2 x 5) thừa số còn lại. + 4623 : 23 = 201 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 80 : ( 2 x 5 ) = 80 : 10 - GV dẫn dắt vào bài mới = 8 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được tích hoặc thừa số - Lắng nghe. thích hợp vào ô có dấu "?" - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. tập. Thừa số 86 126 37 ? Thừa số 86 126 37 125 Thừa số 45 18 ? 56 Thừa số 45 18 54 56 Tích 3870 ? 1990 7000 Tích 3870 2268 1990 7000
  15. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. Bài 2. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được thương và số dư - Lắng nghe. của phép chia. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. tập. Số bị Số Thươn Số - 2920 : 62 = 47 (dư 6) Viết là chia chia g dư 3875 : 45 = 3875 45 86 5 86 (dư 5) 2920 : 62 = 2920 62 ? ? ?( dư ?) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - HS đọc bài toán. - GV gọi HS đọc bài toán. - Lắng nghe. - GV hướng dẫn đây là một dạng bài toán trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - Chúng ta cần thực hiện giải bài - Muốn biết đâu là đáp án đúng chúng ta cần toán. làm gì? - Bài toán cho biết một đội đồng - Bài toán cho biết gì? diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. - Bài toán hỏi nếu đội đồng diễn - Bài toán hỏi gì? đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy? - Ta lấy 28 x 15. - Muốn biết số người tham gia đồng diễn ta thực hiện như thế nào? - Ta lấy số người tham gia đồng - Vậy để tìm được số hàng mỗi hàng 20 diễn chia cho 20. người ta thực hiện như thế nào? - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Chọn C. 21 hàng. - GV gọi HS nêu đáp án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. Bài 4. - HS đọc bài toán. - GV gọi HS đọc bài toán. - Giải toán có lời văn. - Đây là dạng bài toán gì? - Bài toán cho biết mỗi bánh xe - Bài toán cho biết gì? đạp cần có 36 nan hoa. - Hỏi có 2115 nan hoa thì lắp - Bài toán hỏi gì? được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa? - Ta lấy 36 x 2 = 71 nan hoa. - Vậy mỗi chiếc xe đạp hai bánh cần lắp bao
  16. nhiêu nan hoa? - Ta lấy 2115 chia cho 36. - Có 2115 nan hoa để lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa ta hiện như thế nào? - HS nêu số nan hoa cần lắp cho - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. một chiếc xe đạp hai bánh là. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. lớp làm vào vở. Bài giải Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai bánh là: 36 x 2 = 71 (nan hoa) Ta có : 2115 : 72 = 29 (dư 27) Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa Đáp số : 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi bông hoa điểm 10. thức đã học vào thực tiễn. - Ví dụ: GV chuẩn bị một cành cây có gắn - HS xung phong tham gia chơi. hoa. Trên những bông hoa sẽ ghi nội dung các hỏi như: + Câu 1: Nêu cách thực hiện chia một số cho hai chữ số? + Câu 2 : Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 4 : Tính 72000 : 80 . HS lên bốc thăm câu hỏi giống như " hái - HS lắng nghe để vận dụng vào hoa dân chủ" Khi bốc được câu hỏi nào HS thực tiễn. thực hiện trả lời câu hỏi đó. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ Đạo đức Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thưc, kỹ năng: - Sau bài học, HS cần: + Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố.
  17. + Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ về những người - 3-4 HS chia sẻ. bạn mới mà mình đã thiết lập được mối quan hệ. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới - Ghi bài thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi – GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - HS thực hiện phân tích các trường hợp trong SGK. – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và – Các nhóm độc lập thảo luận nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong dưới sự điều khiển của nhóm các trường hợp. trưởng. – GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả thảo luận quả thảo luận, nhận xét và bổ sung lẫn nhau. – Gợi ý: + Trường hợp a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn bè do chưa thân thiện, hoà đồng với các bạn trong cùng chuyến đi + Trường hợp b: Với việc chủ động làm quen và bắt chuyện, bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến với một môi trường mới. + Trường hợp c: Tâm tỏ ra dè dặt và thiếu chủ động trong việc làm quen, kết bạn với con gái cô Hoa. + Trường hợp d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè với các bạn trong câu lạc bộ bóng đá bằng cách tự tin giới thiệu bản thân và trò chuyện về chủ đề yêu thích cùng các bạn.
  18. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới thiệu bản thânvà trò chuyện cởi mở cùng các bạn như bạn Tuấn và bạn Thanh để có thêm những người bạn mới. Không nên thiếu hoà đồng hoặc tỏ ra dè dặt, nhút nhát như bạn Linh và bạn Tâm trong hai trường hợp còn lại. Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì sao? – GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc - HS thảo luận các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến b và d, không đồng tình với ý kiến a và - HS lắng nghe c. Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn HS đọc tình huống – GV mời HS đọc tình huống trong SGK. – GV chia nhóm 4 – 6 HS và giao nhiệm vụ: Các nhóm chẵn đóng vai theo nội dung - HS làm việc nhóm tình huống 1, các nhóm lẻ đóng vai theo nội dung tình huống 2. – Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra - HS thực hiện cách xử lí tình huống một cách phù hợp. Từ đó, xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, phân vai và tập đóng vai trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên đóng vai, các - HS thực hiện tiểu phẩm nhóm khác có thể nêu ý tưởng tiểu phẩm. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. – Gợi ý: + Tình huống 1: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể tìm cách liên lạc và chia sẻ buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như qua thư và điện thoại. Ngoài ra, Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới. + Tình huống 2: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để vừa có thêm một người bạn mới có cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng bạn. - GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình - Lắng nghe huống, cần đưa ra lời khuyên phù hợp để giúp bạn có thể dễ dàng thiết lập những mối quan hệ với những người bạn mới.
  19. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV đặt vấn đề để HS chia sẻ, trao đổi: - HS chia sẻ, trao đổi + Hãy chia sẻ những việc mà em đã và sẽ làm để thiết lập quan hệ với những người bạn mới. + Em hãy vẽ hoặc viết về bản thân để tự giới thiệu với những người bạn mới. - GV hướng dẫn HS viết, vẽ một bản thông - HS thực hiện tin để mô tả hoặc giới thiệu ngắn gọn về bản thân và thực hành các bước làm quen với những người bạn mới (chào hỏi và nở nụ cười thân thiện, giới thiệu bản thân, hỏi thăm về bạn,...). Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên - HS đọc bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK để đọc. Ghi nhớ - GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho người thân nghe về tiết học thú vị này.s IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT LỚP. PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  20. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho học sinh xem tiểu phẩm về - HS quan sát xem video. phòng tránh bị xâm hại. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS nêu câu trả lời. sự nguy hiểm và cách phòng tránh trong mọi tình huống. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Huy, Khôi, Chi, Thịnh,... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tập) triển khai kế hoạt động tuần hoạch. tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế Xem xét các nội dung trong tuần hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tới, bổ sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.