Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 22 Thứ 5 ngày 13 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh câu chuyện. - HS: sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV chiếu 4 bức tranh và giới thiệu - Theo dõi các nhân vật có trong tranh - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vào - HS lắng nghe, ghi nhớ tranh minh họa - GV kể chuyện lần 2 - HS ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện HĐ 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.
- - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS lần lượt trả lời câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh: + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được quà của bà ngoại? (Sẻ nghĩ nếu mình cho chim chích ăn cùng thì số hạt kê còn lại ít quá. Vì thế Sẻ đã ăn một mình hết hộp kê bà ngoại gửi một cách lãng phí.) + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? (Nhìn thấy những hạt kê vàng óng vương trên cỏ, chích không ăn vội, nó nhặt từng hạt, đặt vào chiếc lá rồi gói lại cẩn thận và bay đi tìm chim sẻ.) + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? (Chim chích nói: “ Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?” ?Theo em, câu nói đó cho thấy chim chích là nhân vật như thế nào? (hào phóng và tốt bụng) + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? (gợi ý: Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân; ) - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng - HS nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu - Lắng nghe chuyện. Lưu ý giọng kể: + Người dẫn chuyện: rõ ràng, truyền cảm. + Chim chích: Vui tươi, hồ hởi.
- + Chim sẻ: Từ lạnh lùng sang hối hận. - GV cho HS kể trong nhóm 2 - HS kể trong nhóm - GV mời HS kể chuyện - Đại diện nhóm thi kể trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi nhóm kể - HS nhận xét, bầu chọn hay. HĐ 3: Tóm tắt câu chuyện - Cách tiến hành: + Bước 1: Làm việc cá nhân: Mỗi HS - HS tự làm ra nháp tự chuẩn bị nội dung tóm tắt ra vở nháp, chuẩn bị ý kiến để phát biểu trong nhóm. + Bước 2: Làm việc nhóm: HS trao đổi - Các nhóm thảo luận để phát hiện chi kết quả tóm tắt với các thành viên tiết thừa hoặc thiếu. trong nhóm. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả tóm tắt trước lớp - GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt - HS nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những điều mình muốn học tập ở - HS nêu nhân vật chim chích. (tốt bụng, luôn nghĩ đến bạn, sẵn sàng san sẻ cho bạn những hạt kê ngon.) 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của - HS chia sẻ với người thân ở nhà. em về nhân vật chim sẻ hoặc chim chích trong câu chuyện Bài học quý. 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương - HS nêu giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. ( Quả hồng của thỏ con (TV3), Cậu bé đánh giày (TV3), ) - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: đóng vai chim sẻ, chim chích Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? - HS suy ngẫm. (Những chiếc thuyền và những hành khách đi thuyền) + Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì? (Mỗi thuyền xếp bao nhiêu khách) + Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Ví dụ a: - Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền có bao nhiêu khách? (Lấy số hành khách chia cho số thuyền) - Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như SGK).
- + 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng 2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ 12 - HS trả lời. bằng 9, viết 9. - HS nêu. + Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8. 8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1 - HS nêu cách ước lượng của bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96 mình. bằng 0, viết 0. - HS lắng nghe. => Như vậy 216: 12 = 18 - HS thực hành. - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - 2-3 HS nêu. thương ở mỗi lần chia - Ví dụ b. - HS đọc. - HS nếu tình huống - Đặt tính rồi tính. - GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra - HS thực hiện bảng con. phép tính 218 : 18= ? - HS quan sát đánh giá bài của bạn. - Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính. 218 : 18 = 12 (dư 2) - HS trả lời. - Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính? - HS đọc. - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực - Tính. hành tốt. - HS nêu. 3. Luyện tập, thực hành: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu. (lấy 384 : 24) - Bài yêu cầu làm gì? - HS giải bài tập. - Yêu cầu HS đánh giá bài làm. - GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có hai chữ số em cần lưu y điều gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV gọi HS đọc lại mẫu. - Vì sao em tìm được kết quả phép tính đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia) - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - Phân tích đề - Gọi HS nêu cách làm. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384 : 24 = 16 (dãy) Đáp số: 16 dãy ghế - GV cùng HS nhận xét.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu. chia cho số có hai chữ số? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng. - HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS suy ngẫm trả lời. trả lời các câu hỏi: + Hãy kể tên một số loại nấm độc mà em biết? + Chúng thường xuất hiện ở đâu? (Ở trên miếng bánh mì để lâu ngày, cơm thiu,...) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nấm gây hỏng thực phẩm HĐ1.1 và 1.2. - GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh về - HS quan sát tranh và lắng nghe tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm: nấm thông tin mốc có thể tác động làm thay đổi màu sắc,
- hình dạng, mùi vị của thực phẩm thậm chí có một số loại nấm mốc còn tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe con người. - GV cho HS quan sát tranh 1 và 2 rồi trả lời - HS quan sát, trả lời. các câu hỏi, HS thảo luận nhóm 6 trong 3 phút: + Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc hình dạng? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì? - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm của - HS trình bày kết quả thảo luận mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm và nhận xét. + HS nhận xét về sự thay đổi màu sắc hình dạng của các thực phẩm nhiễm nấm mốc lớp mốc thường có màu trắng xanh,...) + Dựa vào sự thay đổi màu sắc: lớp mốc trắng xanh trên bề mặt thực phẩm hình dạng mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc. + Nấm mốc gây ra những tác hại có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong. - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các - HS quan sát và đúc kết thông loại nấm độc khác và chốt ý. tin HĐ 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản HĐ2.1. - GV giới thiệu cho HS về hiện tượng thực - HS quan sát và tìm tác hại. phẩm bị nhiễm nấm và bị hỏng thường gặp ở gia đình và nêu lên những tác hại của nhiễm nấm đối với thực phẩm - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận thông tin trong hình 3, tổ chức cho học sinh theo nhóm. chia nhóm, thảo luận nhóm đôi nêu lên các nguyên nhân gây hỏng thực phẩm. - HS trình bày câu trả lời. - Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của mình. + Nguyên nhân bao gồm: nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện để nấm phát triển từ đó gây hỏng thực phẩm. - GV cho HS “Em có biết?” hai nguyên nhân - HS lắng nghe nhiệt độ độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi
- cho các vi sinh vật gây hại nói chung phát triển trong đó có các loại nấm gây hỏng thực phẩm. - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gây hỏng thực phẩm. HĐ2.2 - GV giới thiệu về tầm quan trọng của việc bảo quản thực phẩm tránh bị hỏng. - Yêu cầu học sinh nêu một số cách để bảo - HS nêu quản thực phẩm. - Cho HS quan sát hình 4 và nêu lên các cách - HS nêu câu trả lời. bảo quản thực phẩm khác nhau, bao gồm: phơi hoặc sấy khô, ngâm đường và bảo quản ở điều kiện lạnh từ 0° C đến 4° C ở cả ở ngăn mát Âm 18° C cho thực phẩm ở ngăn đông. - HS trình bày câu trả lời - GV đặt câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm gì để bảo quản thực phẩm? - HS đưa ra câu trả lời: Rửa thực phẩm (cá, thịt,...) và cho vào ngăn đông để bảo quản,... - GV nhận xét và chốt ý. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Lịch sử địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. - Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế.
- - Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế. - Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế - Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV trình chiếu cho HS xem video về - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy GV nêu câu hỏi. nghĩ và trả lời câu hỏi: ( ? Qua video vừa xem em biết gì về di tích lịch sử Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ HS: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc sung. hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945. Với những giá trị mang tính toàn cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được UNESCO ghi tên vào - HS nêu tên bài- ghi vở.
- danh mục Di sản thế giới năm 1993 ..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài - Bài 28: Cố đô Huế - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, quả theo gợi ý sau. chốt câu trả lời đúng. + Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: của Cố đo Huế trên lược đồ? + Hình 2 HS chỉ vị trí của Cố đo + Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi Huế trên lược đồ và nêu: Quần thể bật của Cố đô Huế? di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945 + Cố đô Huế là một di tích lịch sử với nhiều cảnh đẹp.Thành phố Huế nằm ở dải đất miền Trung đầy nắng gió với những công trình kiến trúc độc đáo của Đại nội Huế - GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn hình - Nhóm khác nhận xét, bổ sung PP. - GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vẻ đẹp của Cố đô Huế qua video:
- - GV giới thiệu thêm cho HS về một số nét văn hoá ở Huế (kết hợp hình ảnh) + Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể và Kiệt tác Di sản truyền khẩu năm 2003. Đây là thể loại âm nhạc được phục vụ trong chốn cung đình ở Huế gắn liền với các dịp quan trọng như lễ đăng cơ, lễ tang, ngày lễ tôn giáo,... + Nhắc đến đặc sản cố đô chắc chắn không thể bỏ qua món Bún bò Huế. Ngay từ trong tên gọi, món ăn này đã khẳng định vị thế của mình trong nền ẩm thực Huế. Bún bò Huế là một món ăn bình dị, dân dã mà lại rất đậm đà hương vị. + Cơm hến xuất phát từ tầng lớp bình dân vùng cồn Hến ven sông Hương. Về nguồn gốc, có người cho rằng cơm hến đã xuất hiện từ năm 1558, khi Chúa Nguyễn Hoàng vào trấn thủ đất Thuận Hóa, kéo theo người di cư vào Đàng trong để khai hoang lập nghiệp. Cũng có ý kiến cho rằng, cơm hến chỉ mới xuất hiện kể từ thời Gia Long cách đây 200 năm. + Chè Huế, nem lụi Huế HĐ2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế - GV đưa hình 6 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận nhóm 2 cầu thảo luận nhóm 2. - Yêu cầu HS quan sát và đọc sgk và trả lời câu hởi sau: ? Em hãy cho biết tên triều đại đã tiến hành xây dựng kinh thành Huế?
- ? Kinh thành Huế xây dựng vào thời gian - HS chia sẻ ý kiến: nào, trong bao lâu? ? Em hãy đọc một câu chuyện lịch sử liên - Triều đại đã tiến hành xây dựng quan tới kinh thành Huế? kinh thành Huế là triều Nguyễn. - Kinh thành Huế được xây dựng vào năm Ất Sửu (1805) . - GV nhận xét, tuyên dương. Rút ra kết - HS chia sẻ câu chuyện lịch sử Cố luận về quá trình hình thành và phát triển đô Huế: Cuộc phản công Pháp ở của kinh thành Huế: Tháng 4 năm Ất Sửu kinh thành Huế, Cách mạng tháng (1805), triều Nguyễn khởi công xây dựng 8 năm 1945 ở Huế Kinh thành. Hơn 3 vạn lính và dân phu từ - HS bổ sung ý kiến Quảng Bình đến Quy Nhơn đã được huy động đến Huế thi công. Ðến năm 1807 thêm 80.000 binh lính ở Thanh Nghệ và Bắc Thành được đưa vào tăng cường lao dịch ngày đêm. Ban đầu thành đắp bằng đất, gỗ ván bọc mặt ngoài. Năm Gia Long 17 (1818) mới cho xây gạch 2 mặt Tây và Nam. Hai mặt Đông và Bắc xây gạch năm 1822. Ðến năm 1832, đời Minh Mạng, việc thi công mới hoàn tất và sau đó còn được tu bổ nhiều lần từ năm 1802 đến 1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua nhà Nguyễn. Cũng tại đây kinh thành đã hình thành các công trình kiến trúc lịch sử văn hoá có giá trị tiêu biểu là kinh thành Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253 công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện Hòn Chén. 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu những điều em biết về Cố đô Huế? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói - HS xác định được số điện thoại sao để mọi người hiểu và quan tâm: những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm sóc trẻ em,... - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản - Đại diện các nhóm nhận xét. gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai - HS thực hành. kêu to, rõ ràng nhất. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im lặng - HS lắng nghe. và che giấu hành vi đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống - HS chia sẻ: nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại thân thể. - HS thảo luận nhóm 4. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; + Hậu quả khi bị xâm hại thân thể; - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí kíp nhận diện và ứng phó với các tình + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. - Các nhóm chuyển các bản bí kíp để nhận diện và ứng phó với các - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị tình huống có nguy cơ bị xâm hại xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có thân thể. nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp sau khi nghe nhận xét từ các nhóm khác. 3. Luyện tập * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô - Các nhóm nhận nhiệm vụ phân tả tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể tích tình huống, đánh giá mức độ trẻ em cho các nhóm. nguy hiểm, xác định cách ứng xử phù hợp. - Từng nhóm sắm vai các nhân vật
- trong tình huống để giải quyết. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về cách giải quyết của nhóm bạn. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại những cách giải quyết HS đã áp dụng: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Kể cho người tin cậy. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS trao đổi với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm yêu cầu để về nhà ứng dụng. hại thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm - HS lắng nghe. về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 14 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng - HS chia sẻ. bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến em vui và nhớ mãi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn( đoạn
- 1 như ba nó, đoạn 2: thơm lừng, đoạn 3: ..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi /nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba nó.// Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một cây ổi... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. - GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng

