Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 22 Thứ 5 ngày 13 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T2 Trang 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư) - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập bảng chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Câu hỏi: - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia một số cho một + Muốn chia một số cho một tích, tích? ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số còn lại.
- + Câu 2: Nêu cách chia một tích cho một + Muốn chia một tích cho một số, số? ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. + Câu 3: Tính 4623 : 23 + 4623 : 23 = 201 + Câu 4: Tính 80 : ( 2 x 5) + 80 : ( 2 x 5 ) = 80 : 10 = 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được tích hoặc thừa số - Lắng nghe. thích hợp vào ô có dấu "?" - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. Thừa số 86 126 37 ? Thừa số 45 18 ? 56 Thừa số 86 126 37 125 Tích 3870 ? 1990 7000 Thừa số 45 18 54 56 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Tích 3870 2268 1990 7000 nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được thương và số dư của phép chia. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - Lắng nghe. tập. Số bị Số Thươn Số Viết là - HS làm việc theo yêu cầu. chia chia g dư 3875 : 45 = 3875 45 86 5 86 (dư 5) - 2920 : 62 = 47 (dư 6) 2920 : 62 = 2920 62 ? ? ?( dư ?)
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn đây là một dạng bài toán trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - HS đọc bài toán. - Muốn biết đâu là đáp án đúng chúng ta cần làm gì? - Lắng nghe. - Bài toán cho biết gì? - Chúng ta cần thực hiện giải bài toán. - Bài toán cho biết một đội đồng - Bài toán hỏi gì? diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. - Bài toán hỏi nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp - Muốn biết số người tham gia đồng diễn ta được bao nhiêu hàng như vậy? thực hiện như thế nào? - Ta lấy 28 x 15. - Vậy để tìm được số hàng mỗi hàng 20 người ta thực hiện như thế nào? - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Ta lấy số người tham gia đồng diễn chia cho 20. - GV gọi HS nêu đáp án. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - Chọn C. 21 hàng. Bài 4. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc bài toán. - Đây là dạng bài toán gì? - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Giải toán có lời văn. - Bài toán cho biết mỗi bánh xe - Bài toán hỏi gì? đạp cần có 36 nan hoa. - Hỏi có 2115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa? - Vậy mỗi chiếc xe đạp hai bánh cần lắp bao - Ta lấy 36 x 2 = 71 nan hoa. nhiêu nan hoa?
- - Có 2115 nan hoa để lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa - Ta lấy 2115 chia cho 36. bao nhiêu nan hoa ta hiện như thế nào? - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - HS nêu số nan hoa cần lắp cho - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. một chiếc xe đạp hai bánh là. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. Bài giải Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai bánh là: 36 x 2 = 71 (nan hoa) Ta có : 2115 : 72 = 29 (dư 27) Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa Đáp số : 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *HSKT: Luyện tập bảng chia 3 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi bông hoa điểm 10. thức đã học vào thực tiễn. - Ví dụ: GV chuẩn bị một cành cây có gắn - HS xung phong tham gia chơi. hoa. Trên những bông hoa sẽ ghi nội dung các hỏi như: + Câu 1: Nêu cách thực hiện chia một số cho hai chữ số? + Câu 2 : Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 4 : Tính 72000 : 80 . HS lên bốc thăm câu hỏi giống như " hái hoa dân chủ" Khi bốc được câu hỏi nào HS
- thực hiện trả lời câu hỏi đó. Ai đúng sẽ được - HS lắng nghe để vận dụng vào tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng - HS chia sẻ. bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến em vui và nhớ mãi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận xét.
- - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1 như ba nó, đoạn 2: thơm lừng, đoạn 3: ..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi /nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba nó.// Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một cây ổi... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. - GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi ?
- - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS chỉ tranh và giới thiệu - GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba Bum. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó? - Gọi HS trả lời - GV và HS nhận xét. - HS thảo luận và chia sẻ - Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ? - GV chốt đáp án: Vì Bum muốn cùng bạn bè leo trèo lên cây và nhìn thấy bóng dáng ông nội. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu thương Bum? - YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn nhau trồng 1 cây ổi trong sân và mời bạn Bum về chơi. Cô giáo nói chuyện với bố mẹ Bum về ước mơ của con. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét - HS trả lời gì về ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành cho ông nội? - Gọi HS trả lời. - GV chốt đáp án: Bum rất yêu kính ông và ông rất yêu thương Bum. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận.
- - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. (Đáp án C) bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. - Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. - Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết nói câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy - 2-3 HS trả lời. thành phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - Gọi HS nêu và nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - GV nhận xét và chiếu đáp án: - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc. c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới. d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam. - HS trả lời. - Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ). - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay
- phí sau chủ ngữ ở mỗi câu. - HS nêu. - Gọi HS lên bảng gạch chân. - HS lên bảng gạch chân vào từ. - GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu . - GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả - HS lắng nghe. lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng. - YC HS thảo luận nhóm để nối. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ - HS thảo luận. ở câu c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ chủ ngữ? - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án: + Câu a: nêu đặc điểm đối tượng. + Câu b: giới thiệu đối tượng. + Câu c: nêu hoạt động đối tượng. + Câu d: nêu trạng thái đối tượng. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm - HS nêu. từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa. - YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học - HS làm phiếu. tập. - Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Khi mùa lũ về, dòng sông chảy xiết. Nước sông đỏ ngầu phù sa. Mặt sông như được trải rộng thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm ngày. Chỗ khúc quanh của dòng chảy, những con sóng chồm lên vỗ bờ. Hết mùa
- lũ, sông chảy lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến với bờ bãi, xóm làng, những nơi nó đi qua. Lớp phù sa là món quà sông trao cho đồng ruộng. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội - HS đặt câu vào vở. dung tranh. - HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong - HS nhận xét trong nhóm. nhóm đôi. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì - 2-3 HS trả lời. ? Có những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị ngữ ? - Cả lớp tham gia chơi. - Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau - HS thực hiện xác định vị ngữ trong những câu bất kì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Dựa trên cách làm tròn số, HS: - Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
- - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Biết làm tròn số đến hàng chục II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ ĐDDH toán 4. - HS : Đồ dùng cho trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? (Hồ nước, bạn Rô- bốt và các bạn, cảnh - HS suy ngẫm. vật, ) + Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành luyện tập: Bài 1 - Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK - HS trả lời. - GV cùng HS phân tích cách ước lượng của bạn Rô-bốt - GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn - HS nêu. số - Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi - HS thảo luận theo cặp rồi chia sẻ phép tính theo yêu cầu. - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong - HS nêu cách ước lượng của phép tính cộng, trừ. mình. HSKT: Biết làm tròn số đến hàng chục
- Bài 2. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt tình huống 1 bằng cách cho HS đóng vai các nhân vật trong tình huống. - GV cùng HS phân tích: + Nam nghĩ gì? + Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?) + Rô- bốt giải thích như thế nào với suy - HS thực hành. nghĩ của Nam? - GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép nhân. - Tình huống 2 làm tương tự: - 2-3 HS nêu. - Nhấn mạnh cách ước lượng trong phép chia(số chia không cần làm tròn) - HS thảo luận nhóm - Cho HS vận dụng theo yêu cầu: Kết quả: a) đúng; b) sai - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trò chơi: Đường đua - HS tham gia. - Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các phép tính cho phù hợp với đối tượng HS trong lớp) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *HSKT: Biết những hành vi xâm hại thân thể để phòng tránh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói - HS xác định được số điện sao để mọi người hiểu và quan tâm: thoại những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản sóc trẻ em,... gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ - Đại diện các nhóm nhận xét. hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai kêu to, rõ ràng nhất. - HS thực hành. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im lặng và che giấu hành vi đó. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về
- nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống - HS chia sẻ: nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng tránh - HS thảo luận nhóm 4. bị xâm hại thân thể. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; + Hậu quả khi bị xâm hại thân - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí thể; kíp nhận diện và ứng phó với các tình + Cách phòng tránh nguy cơ bị huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. xâm hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. - Các nhóm chuyển các bản bí - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị kíp để nhận diện và ứng phó với xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có các tình huống có nguy cơ bị nguy cơ bị xâm hại thân thể. xâm hại thân thể. - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp sau khi nghe nhận xét từ các nhóm khác. 3. Luyện tập * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô - Các nhóm nhận nhiệm vụ phân tả tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể tích tình huống, đánh giá mức trẻ em cho các nhóm. độ nguy hiểm, xác định cách ứng xử phù hợp. - Từng nhóm sắm vai các nhân vật trong tình huống để giải quyết.
- - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về - Các nhóm nhận xét. cách giải quyết của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. những cách giải quyết HS đã áp dụng: + Kể cho người tin cậy. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS trao đổi với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm yêu cầu để về nhà ứng dụng. hại thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm - HS lắng nghe. về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Lịch sử địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. - Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế. - Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế *HSKT:Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn, chỉ được vị trí cố đô Huế trên bản đồ hành chính Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế - Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS xem video về - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy GV nêu câu hỏi. nghĩ và trả lời câu hỏi: ( ? Qua video vừa xem em biết gì về di tích lịch sử Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ HS: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc sung. hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố
- Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945. Với những giá trị mang tính toàn cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được UNESCO ghi tên vào - HS nêu tên bài- ghi vở. danh mục Di sản thế giới năm 1993 ..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài - Bài 28: Cố đô Huế - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, quả theo gợi ý sau. chốt câu trả lời đúng. + Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: của Cố đo Huế trên lược đồ? + Hình 2 HS chỉ vị trí của Cố đo + Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi Huế trên lược đồ và nêu: Quần thể bật của Cố đô Huế? di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945 + Cố đô Huế là một di tích lịch sử với nhiều cảnh đẹp.Thành phố Huế nằm ở dải đất miền Trung đầy nắng gió với những công trình kiến trúc độc đáo của Đại nội Huế - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn hình PP.
- - GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vẻ đẹp của Cố đô Huế qua video: - GV giới thiệu thêm cho HS về một số nét văn hoá ở Huế (kết hợp hình ảnh) + Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể và Kiệt tác Di sản truyền khẩu năm 2003. Đây là thể loại âm nhạc được phục vụ trong chốn cung đình ở Huế gắn liền với các dịp quan trọng như lễ đăng cơ, lễ tang, ngày lễ tôn giáo,... + Nhắc đến đặc sản cố đô chắc chắn không thể bỏ qua món Bún bò Huế. Ngay từ trong tên gọi, món ăn này đã khẳng định vị thế của mình trong nền ẩm thực Huế. Bún bò Huế là một món ăn bình dị, dân dã mà lại rất đậm đà hương vị. + Cơm hến xuất phát từ tầng lớp bình dân vùng cồn Hến ven sông Hương. Về nguồn gốc, có người cho rằng cơm hến đã xuất hiện từ năm 1558, khi Chúa Nguyễn Hoàng vào trấn thủ đất Thuận Hóa, kéo theo người di cư vào Đàng trong để khai hoang lập nghiệp. Cũng có ý kiến cho rằng, cơm hến chỉ mới xuất hiện kể từ thời Gia Long cách đây 200 năm. + Chè Huế, nem lụi Huế HĐ2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế - GV đưa hình 6 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận nhóm 2 cầu thảo luận nhóm 2. - Yêu cầu HS quan sát và đọc sgk và trả lời câu hởi sau: ? Em hãy cho biết tên triều đại đã tiến hành xây dựng kinh thành Huế?
- ? Kinh thành Huế xây dựng vào thời gian - HS chia sẻ ý kiến: nào, trong bao lâu? ? Em hãy đọc một câu chuyện lịch sử liên - Triều đại đã tiến hành xây dựng quan tới kinh thành Huế? kinh thành Huế là triều Nguyễn. - Kinh thành Huế được xây dựng vào năm Ất Sửu (1805) . - GV nhận xét, tuyên dương. Rút ra kết - HS chia sẻ câu chuyện lịch sử Cố luận về quá trình hình thành và phát triển đô Huế: Cuộc phản công Pháp ở của kinh thành Huế: Tháng 4 năm Ất Sửu kinh thành Huế, Cách mạng tháng (1805), triều Nguyễn khởi công xây dựng 8 năm 1945 ở Huế Kinh thành. Hơn 3 vạn lính và dân phu từ - HS bổ sung ý kiến Quảng Bình đến Quy Nhơn đã được huy động đến Huế thi công. Ðến năm 1807 thêm 80.000 binh lính ở Thanh Nghệ và Bắc Thành được đưa vào tăng cường lao dịch ngày đêm. Ban đầu thành đắp bằng đất, gỗ ván bọc mặt ngoài. Năm Gia Long 17 (1818) mới cho xây gạch 2 mặt Tây và Nam. Hai mặt Đông và Bắc xây gạch năm 1822. Ðến năm 1832, đời Minh Mạng, việc thi công mới hoàn tất và sau đó còn được tu bổ nhiều lần từ năm 1802 đến 1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua nhà Nguyễn. Cũng tại đây kinh thành đã hình thành các công trình kiến trúc lịch sử văn hoá có giá trị tiêu biểu là kinh thành Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253 công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện Hòn Chén. 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu những điều em biết về Cố đô Huế? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 02 năm 2025 Toán

