Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 30 trang Bảo Vy 22/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời:
  2. + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + 3500 : 50 = 70 + Câu 2: Tính 3500 : 50 + 910 : 26 = 35 + Câu 3: Tính 910 : 26 + 810 : 90 = 9 + Câu 4: Tính 810 : 90 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp dạy thực hiện tính. quan sát, lắng nghe. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực - HS quan sát , lắng nghe tiếp hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau thu. mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: - 2HS lên bảng thực hiện, dưới 2625 : 75 ; 27 360 : 36 lớp làm vào vở. 2625 75 27360 36 375 35 216 760 00 00 - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh b) GV ghi phép tính 4896 : 12 nghiệm. - GV gọi HS đặt tính.
  3. - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính vào nháp. - GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0). - HS quan sát lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính - 2HS thực hiện vào bảng phụ, hai phép chia còn lại. dưới thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một số cho một tích. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp thực hiện vào vở. ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12 = 96
  4. (24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96 24 x (48 : 12) = 24 x 4 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 96 thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho nhau. một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. một tích cho một số. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm theo. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7140m2, chiều rộng 68m. + Bài toán hỏi chu vi của sân + Bài toán hỏi gì? bóng đó. + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như + Muốn tính chu vi hình chữ thế nào? nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Ta lấy 7140 : 68 + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm như thế nào? + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều + Vì sân bóng là hình chữ nhật, dài của sân bóng? mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - 1HS thực hiện trên bảng dưới - GV yêu cầu HS làm bài. lớp làm vào vở.
  5. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m. - HS nhận xét, chữa bài. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp - 4 HS xung phong tham gia án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải chơi. nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): - Khi hướng dẫn bài 1, GV nên chia nhỏ từng bước: đặt tính, ước lượng, nhân - trừ, hạ số để HS dễ hiểu hơn. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý.
  6. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh câu chuyện. - HS: sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV chiếu 4 bức tranh và giới thiệu - Theo dõi các nhân vật có trong tranh - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ - HS lắng nghe, ghi nhớ vào tranh minh họa - GV kể chuyện lần 2 - HS ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện HĐ 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi - HS lần lượt trả lời câu hỏi gợi ý ý dưới mỗi bức tranh: + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được quà của bà ngoại? (Sẻ nghĩ nếu mình cho chim chích ăn cùng thì số hạt kê còn lại ít quá. Vì thế Sẻ đã ăn một mình hết hộp kê bà ngoại gửi một cách lãng phí.) + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? (Nhìn thấy những hạt kê vàng óng
  7. vương trên cỏ, chích không ăn vội, nó nhặt từng hạt, đặt vào chiếc lá rồi gói lại cẩn thận và bay đi tìm chim sẻ.) + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? (Chim chích nói: “ Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?” ?Theo em, câu nói đó cho thấy chim chích là nhân vật như thế nào? (hào phóng và tốt bụng) + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? (gợi ý: Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân; ) - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng - HS nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV hướng dẫn HS kể lại toàn bộ - Lắng nghe câu chuyện. Lưu ý giọng kể: + Người dẫn chuyện: rõ ràng, truyền cảm. + Chim chích: Vui tươi, hồ hởi. + Chim sẻ: Từ lạnh lùng sang hối hận. - GV cho HS kể trong nhóm 2 - HS kể trong nhóm - GV mời HS kể chuyện - Đại diện nhóm thi kể trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi nhóm kể - HS nhận xét, bầu chọn hay. HĐ 3: Tóm tắt câu chuyện - Cách tiến hành: + Bước 1: Làm việc cá nhân: Mỗi - HS tự làm ra nháp HS tự chuẩn bị nội dung tóm tắt ra vở nháp, chuẩn bị ý kiến để phát biểu trong nhóm.
  8. + Bước 2: Làm việc nhóm: HS trao - Các nhóm thảo luận để phát hiện đổi kết quả tóm tắt với các thành chi tiết thừa hoặc thiếu. viên trong nhóm. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả tóm tắt trước lớp - GV nhận xét, khen nhóm trình bày - HS nhận xét, bổ sung tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những điều mình muốn học - HS nêu tập ở nhân vật chim chích. (tốt bụng, luôn nghĩ đến bạn, sẵn sàng san sẻ cho bạn những hạt kê ngon.) 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ - HS chia sẻ với người thân ở nhà. của em về nhân vật chim sẻ hoặc chim chích trong câu chuyện Bài học quý. 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu - HS nêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. ( Quả hồng của thỏ con (TV3), Cậu bé đánh giày (TV3), ) - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. - Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế. 2. Phẩm chất, năng lực
  9. - Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế. - Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế - Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS xem video về - HS quan sát hình ảnh, lắng quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy nghe GV nêu câu hỏi. nghĩ và trả lời câu hỏi: ( ? Qua video vừa xem em biết gì về di tích lịch sử Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu - HS khác lắng nghe, nhận xét, cho HS: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm bổ sung. dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn,
  10. từ 1802 đến 1945. Với những giá trị mang tính toàn cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được UNESCO - HS nêu tên bài- ghi vở. ghi tên vào danh mục Di sản thế giới năm 1993 ..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài - Bài 28: Cố đô Huế - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết - HS quan sát, suy nghĩ, thảo quả theo gợi ý sau. luận, chốt câu trả lời đúng. + Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: của Cố đo Huế trên lược đồ? + Hình 2 HS chỉ vị trí của Cố + Nêu những điều em biết về cảnh đẹp đo Huế trên lược đồ và nêu: nổi bật của Cố đô Huế? Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945 + Cố đô Huế là một di tích lịch sử với nhiều cảnh đẹp.Thành phố Huế nằm ở dải đất miền Trung đầy nắng gió với những công trình kiến trúc - GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn độc đáo của Đại nội Huế hình PP. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
  11. - GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vẻ đẹp của Cố đô Huế qua video: - GV giới thiệu thêm cho HS về một số nét văn hoá ở Huế (kết hợp hình ảnh) + Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể và Kiệt tác Di sản truyền khẩu năm 2003. Đây là thể loại âm nhạc được phục vụ trong chốn cung đình ở Huế gắn liền với các dịp quan trọng như lễ đăng cơ, lễ tang, ngày lễ tôn giáo,... + Nhắc đến đặc sản cố đô chắc chắn không thể bỏ qua món Bún bò Huế. Ngay từ trong tên gọi, món ăn này đã khẳng định vị thế của mình trong nền ẩm thực Huế. Bún bò Huế là một món ăn bình dị, dân dã mà lại rất đậm đà hương vị. + Cơm hến xuất phát từ tầng lớp bình dân vùng cồn Hến ven sông Hương. Về nguồn gốc, có người cho rằng cơm hến đã xuất hiện từ năm 1558, khi Chúa Nguyễn Hoàng vào trấn thủ đất Thuận Hóa, kéo theo người di cư vào Đàng trong để khai hoang lập nghiệp. Cũng có ý kiến cho rằng, cơm hến chỉ mới xuất hiện kể từ thời Gia Long cách đây 200 năm. + Chè Huế, nem lụi Huế
  12. HĐ2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế - GV đưa hình 6 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận cầu thảo luận nhóm 2. nhóm 2 - Yêu cầu HS quan sát và đọc sgk và trả lời câu hởi sau: ? Em hãy cho biết tên triều đại đã tiến hành xây dựng kinh thành Huế? ? Kinh thành Huế xây dựng vào thời - HS chia sẻ ý kiến: gian nào, trong bao lâu? ? Em hãy đọc một câu chuyện lịch sử - Triều đại đã tiến hành xây liên quan tới kinh thành Huế? dựng kinh thành Huế là triều Nguyễn. - Kinh thành Huế được xây dựng vào năm Ất Sửu - GV nhận xét, tuyên dương. Rút ra kết (1805) . luận về quá trình hình thành và phát triển của kinh thành Huế: Tháng 4 năm Ất - HS chia sẻ câu chuyện lịch Sửu (1805), triều Nguyễn khởi công xây sử Cố đô Huế: Cuộc phản dựng Kinh thành. Hơn 3 vạn lính và dân công Pháp ở kinh thành Huế, phu từ Quảng Bình đến Quy Nhơn đã Cách mạng tháng 8 năm 1945 được huy động đến Huế thi công. Ðến ở Huế năm 1807 thêm 80.000 binh lính ở - HS bổ sung ý kiến Thanh Nghệ và Bắc Thành được đưa vào tăng cường lao dịch ngày đêm. Ban đầu thành đắp bằng đất, gỗ ván bọc mặt ngoài. Năm Gia Long 17 (1818) mới cho xây gạch 2 mặt Tây và Nam. Hai mặt Đông và Bắc xây gạch năm 1822. Ðến năm 1832, đời Minh Mạng, việc thi công mới hoàn tất và sau đó còn được tu bổ nhiều lần từ năm 1802 đến 1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua nhà Nguyễn. Cũng tại đây kinh thành đã hình thành các công trình kiến trúc lịch sử văn hoá có giá trị tiêu biểu là kinh thành Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253 công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua
  13. Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện Hòn Chén. 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu những điều em biết về Cố đô - HS nêu. Huế? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 14 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư) - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: - Câu hỏi: + Muốn chia một số cho một tích, ta + Câu 1: Nêu cách chia một số cho một có thể lấy số đó chia cho một thừa số tích? (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số còn lại. + Muốn chia một tích cho một số, ta + Câu 2: Nêu cách chia một tích cho một có thể chia một thừa số cho số đó số? (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. + 4623 : 23 = 201 + Câu 3: Tính 4623 : 23 + 80 : ( 2 x 5 ) = 80 : 10 + Câu 4: Tính 80 : ( 2 x 5) = 8 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được tích hoặc thừa - Lắng nghe. số thích hợp vào ô có dấu "?" - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. Thừa số 86 126 37 ? Thừa 86 126 37 125 số Thừa số 45 18 ? 56 Thừa Tích 3870 ? 1990 7000 45 18 54 56 số Tích 3870 2268 1990 7000
  15. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - Lắng nghe. - GV yêu cầu HS tìm được thương và số dư của phép chia. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành - HS làm việc theo yêu cầu. bài tập. Số bị Số Thươn Số Viết là - 2920 : 62 = 47 (dư 6) chia chia g dư 3875 : 45 = 3875 45 86 5 86 (dư 5) 2920 : 62 = 2920 62 ? ? ?( dư ?) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn đây là một dạng bài toán trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - Lắng nghe. - Muốn biết đâu là đáp án đúng chúng ta cần làm gì? - Chúng ta cần thực hiện giải bài - Bài toán cho biết gì? toán. - Bài toán cho biết một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy? - Ta lấy 28 x 15. - Muốn biết số người tham gia đồng diễn ta thực hiện như thế nào? - Vậy để tìm được số hàng mỗi hàng 20 - Ta lấy số người tham gia đồng diễn
  16. người ta thực hiện như thế nào? chia cho 20. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - HS thực hiện. - GV gọi HS nêu đáp án. - Chọn C. 21 hàng. - GV nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. - GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - Đây là dạng bài toán gì? - Giải toán có lời văn. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. - Hỏi có 2115 nan hoa thì lắp được - Bài toán hỏi gì? nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa? - Ta lấy 36 x 2 = 71 nan hoa. - Vậy mỗi chiếc xe đạp hai bánh cần lắp bao nhiêu nan hoa? - Ta lấy 2115 chia cho 36. - Có 2115 nan hoa để lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa ta hiện như thế nào? - HS nêu số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai bánh là. - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. Bài giải - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai bánh là: 36 x 2 = 71 (nan hoa) Ta có : 2115 : 72 = 29 (dư 27) Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa Đáp số : 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi bông hoa điểm 10. đã học vào thực tiễn. - Ví dụ: GV chuẩn bị một cành cây có - HS xung phong tham gia chơi. gắn hoa. Trên những bông hoa sẽ ghi nội dung các hỏi như: + Câu 1: Nêu cách thực hiện chia một số cho hai chữ số? + Câu 2 : Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 4 : Tính 72000 : 80 . HS lên bốc thăm câu hỏi giống như " hái hoa dân chủ" Khi bốc được câu hỏi nào HS thực hiện trả lời câu hỏi đó. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực
  18. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng - HS chia sẻ. bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến em vui và nhớ mãi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1 như ba nó, đoạn 2: thơm lừng, đoạn 3: ..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4: phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó - HS đọc nối tiếp (hiền lành, thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, - HS lắng nghe VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi /nên chắc cháu mình cũng
  19. thích ổi như ba nó.// Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một cây ổi... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu - HS trả lời nghĩa để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. - GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS chỉ tranh và giới thiệu - GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba Bum. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó? - Gọi HS trả lời - GV và HS nhận xét. - HS thảo luận và chia sẻ - Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ? - GV chốt đáp án: Vì Bum muốn cùng bạn bè leo trèo lên cây và nhìn thấy bóng dáng ông nội. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất
  20. yêu thương Bum? - YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn nhau trồng 1 cây ổi trong sân và mời bạn Bum về chơi. Cô giáo nói chuyện với bố mẹ Bum về ước mơ của con. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận - HS trả lời xét gì về ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành cho ông nội? - Gọi HS trả lời. - GV chốt đáp án: Bum rất yêu kính ông và ông rất yêu thương Bum. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính - HS trả lời. (Đáp án C) của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):