Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 26 trang Bảo Vy 01/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Năng lực phẩm chất. -Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
  2. bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh va bài hát - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ mở đầu: - Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình - HS nêu. yêu thương của mọi người đối với Bum trong bài “ Con muốn là một cái cây”. - GV nhận xét. - GV chiếu và YC HS đọc câu đố. - HS đọc. - GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính nết để đoán con vật. - HS nêu. - Mời HS nêu đáp án và giải thích. - GV nhận xét, nêu đáp án: con cò - Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình - HS nói.. yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài.
  3. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn + Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. + Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn + Đoạn 5: Còn lại. -GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt - HS đọc. rát mặt -GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc. - HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. + cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)". + bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...). - HS trả lời - GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời - GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng
  4. cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những - HS lắng nghe. chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn. - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả - HS thảo luận. lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt - HS thảo luận và chia sẻ từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. trước lớp. – GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể hiện suy nghĩ riêng của mình. – GV nhận xét và ghi nhận những câu trả - HS lắng nghe. lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương yêu say sưa (quan sát)/ quan tâm/...). - Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh - HS trả lời. đáng thương của gia đình cỏ trong cơn bão? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời. - GV nêu đáp án: Tình cảnh của gia đình có trong cơn bão thật đáng thương; Mưa tật rát mặt làm gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng có muốn lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bất lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. – YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn - HS thảo luận và chia sẻ. thấy lũ cò con bị rơi xuống đất ? - Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận
  5. xét: Khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống - Đại diện nhóm chia sẻ. đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham không làm thể. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cô bé bỏng, bọn có con nhỏ quá, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ. Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời - HS trả lời. hoặc nêu ý kiến của em. – Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5. – Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, - HS trả lời. suy nghĩ và chọn. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS đọc trong nhóm và thi đọc đọc nối tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm. diễn cảm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp tình yêu thương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Dựa trên cách làm tròn số, HS: - Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ ĐDDH toán 4. - HS : Đồ dùng cho trò chơi
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV cho HS quan sát tranh (trong vòng 15 - HS quan sát tranh và dự đoán. giây) và dựa đoán. + Tranh 1 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu người? + Tranh 4 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu con chim ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Bài 1. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện trong bài - HS nêu hướng dẫn viên cho biết trong toán. ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - Bạn Việt hỏi gì? - Bạn Việt hỏi cả ngày hôm qua có khoảng mấy nghìn lượt khách tham - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi của bạn quan công viên nhỉ? Việt? - Rô-bốt ước lượng. - GV nêu yêu cầu: " Bài toán không cần chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xác đến hàng nghìn". - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước lượng như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 - HS lắng nghe. thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách làm bao gồm trong hai bước : + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong phép - HS quan sát, lắng nghe và nhắc lại tính đến chữ số ở hàng cao nhất. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã cách thực hiện. làm tròn. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy nghìn?" - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm
  7. tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. - GV nhận xét, tuyên dương. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các tròn thành 4000, Ước lượng hiệu 5985 - phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy 3897 khoảng 2000. chục nghìn?" - HS lắng nghe. - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. - GV nhận xét tuyên dương. + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. 30000 = 50000. Bài 2 : + Hiệu 50217 - 21052 khoảng 50000 - Tính huống 1: 20000 = 30000. - GV cho HS đóng vai các nhân vật, đọc lời - Lắng nghe. thoại để tìm hiểu tình huống - HS nêu lại. - GV hỏi 39 x 19 = ? m2. GV yêu cầu HS ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các thừa số - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; - HS đóng vai đọc lời thoại tình huống. 40 x 20 = 800 m2 - GV hỏi : "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh - HS ước lượng. vườn A lớn hơn 800m2 là đúng hay sai?". - GV nhận xét, nêu đáp án.Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu nên tích của các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. - HS nêu câu trả lời. Tình huống 2: - GV hướng dẫn tương tự. - GV nêu ở tình huống này các em không cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. làm tròn. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng của Rô- bốt cho biết các khẳng định sau đúng hay sai. Bài 3 : - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = - HS ước lượng. 9850; 15 x 4 = 60; 7900 - 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = - Lắng nghe. 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu - HS thực hiện ước lượng. xanh, 2 cờ hiệu màu đỏ. a) Sai, b) Sai. - GV phổ biến cách chơi. - GV cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe cách chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn.
  8. biết cách ước lượng. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho HS thực - 4 HS xung phong tham gia chơi. hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Lịch sử và địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H:Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - Huế có nhiều cảnh đẹp nổi bật như Chùa Thiên Mụ, Sông Hương, Đại nội Huế với nhiều món ăn ẩm thực đặc sắc phong phú như: bánh bột lọc, chè Huế, bún bò Huế . H: Kinh thành Huế được xây dựng vào - Kinh thành Huế được xây dựng năm bao nhiêu, do triều đình nào xây năm Ất Sửu (1805)
  9. dựng? - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV đánh giá nhận xét: Trong tiết 1 các sung. em đã được tìm hiểu về vẻ đẹp của Cố đô Huế, lịch sử xây dựng và một số câu chuyện lịch sử gắn liền với địa danh lịch sử này. Vậy chúng ta cần làm gì để giới thiệu cho bạn bè năm châu biết về Cố đô Huế và gìn giữ, bảo vệ di tích chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay. - HS nêu tên bài - ghi vở. - GV ghi bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 80, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 7- đưa hình 7 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết chốt câu trả lời đúng. quả theo gợi ý sau. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: HSKT: Đề xuất một biện pháp (ở mức + Hình 7 là lễ khai mạc Festival Huế đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị năm 2018. Lễ hội này được tổ chức của Cố đô Huế. 2 năm 1 lần. Trong lễ hội các hoạt H: Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả động gồm triển lãm “Trang phục hoạt động gì? truyền thống” các lễ hội món ăn ẩm H: Nêu ý nghĩa của hoạt động đó? thực văn hoá truyền thống được giới H: Nêu những điều em biết về hoạt động thiệu. này? + Thông qua Festival Huế nhằm đẩy mạnh việc giới thiệu văn hóa, đất nước và con người Việt Nam với H: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều khu vực và thế giới, tiếp thu có chọn khách thăm quan du lịch? lọc tinh hoa của các nền văn hóa khác, kinh nghiệm bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của cả nước; góp phần tạo dựng, bảo vệ sự đa dạng văn hóa trong xu thế hội nhập quốc tế. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương.
  10. Chốt: Cố đô Huế được UNESCO vinh danh di sản văn hoá thế giới, là điểm - HS lắng nghe, ghi nhớ. thăm quan nổi tiếng của du khách trong nước và quốc tế. Di sản này không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ và bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có hàng loạt các hoạt động phục dựng và tôn tạo di sản . Hoạt động 2. Thực hành, luyện tập a. Cách bảo tồn Cố đô Huế. H: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều + Cố đô Huế luôn là điểm hấp dẫn khách thăm quan du lịch? của du khách trong và ngaoif nước bởi vẻ đẹp cổ kính của kinh thành với kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên bình thơ mộng của sông Hương . - GV đưa hình - HS quan sát và thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4 - HS chia sẻ ý kiến suy nghĩ những việc nên làm và không nên làm để bảo tồn Cố đô Huế? - GV nhận xét, tuyên dương chốt một số - HS bổ sung ý kiến. việc nên và không nên làm để gìn giữ và bảo vệ Cố đô Huế. b. Em là hướng dẫn viên du lịch - GV yêu cầu: + Các em có thể vẽ tranh, thiết kế một - HS chuẩn bị cá nhân. tấm áp phích nhằm tuyên truyền Cố đô - HS chia sẻ trước lớp: Huế? VD: Đại nội Huế là một trong những + Đóng vai em là một hướng dẫn viên điểm đến quen thuộc nhất định du lịch hãy giới thiệu cho khách thăm không thể bỏ lỡ khi ghé thăm xứ quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn, kinh kỳ. Nơi đây lưu lại nhiều dấu ấn nét văn hoá hoặc một di tích lịch sử của của triều đình nhà Nguyễn và từng Cố đô Huế. được UNESCO công nhận là Di sản
  11. Văn hóa Thế giới vào năm 1993. Món ăn dân dã và khó quên nhất là cơm hến. Đó là một món ăn giản dị, đượm đầy hương vị đồng quê được làm từ một sản vật nằm trong lòng con sông thị vị của xứ Huế. Cơm hến ngon nhờ tài pha chế một tổ hợp nhiều thành phần các loại gia vị: rau thơm, bắp chuối, cọng bạc hà thái nhỏ, tương ớt, mắm, muối, me, đậu phụng giã mịn, nước mắm tỏi, tóp mỡ và cơm trắng để nguội. Đặc biệt là sự góp mặt của ruốc sống, cơm hến ngon ngọt cũng chính nhờ vị ruốt này. - HS nêu cảm nhận, đánh giá về giờ học 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận H: Nếu được tặng một tấm vé du lịch -HS chia sẻ. trên mảnh đất của dải miền trung, em -HS lắng nghe. lựa chọn du lịch ở đâu? Vì sao? H: Nêu cảm nghĩ của em sau tiết học? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong tổ chức...Room To Read về dự giờ tiết đọc thư viện. Cô đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện.
  12. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. Nếu gặp khó khăn gì trong quá trình đọc, các em hãy giơ tay để được cô giúp đỡ. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: Trên kệ sách màu vàng, màu xanh dương, các em hãy chọn cho mình cuốn sách mà các em yêu thích. Sau khi chọn sách xong, các em hãy tìm một vị trí thích hợp để ngồi đọc trong thời gian khoảng 15 phút. Các em lưu ý đọc với âm lượng vừa phải để không ảnh hưởng đến bạn khác. - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. Nếu các em chưa đọc xong thì sau tiết học này, các em có thể mượn về để đọc. Bây giờ, các em hãy mang sách trở về vị trí gần cô. (lại đây nào các em). Trong quá trình đọc, cô thấy có nhiều bạn rất say sưa, hứng thú với quyển sách của mình. Vậy bạn nào muốn chia sẻ về quyển sách đó với các bạn nào? - Cô mời..... - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?...
  13. H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - GV: Cô thấy vừa rồi nhiều bạn rất say sưa đọc quyển sách mà mình đã chọn. Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, những hình ảnh ấn tượng trong quyển sách của mình hoặc ghi lại những điều em ấn tượng sau khi đọc quyển sách, truyện vừa rồi. Trước tiên, các em hãy mang sách lên để ở giỏ tương ứng, sau buổi học sẽ có các bạn trong đội hỗ trợ cất sách. - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt, + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế mà em biết? độ hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt hợp lý, + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng em biết? phẳng,sử dụng nguồn điện ổn + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? định, + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái. - GV nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em em. muốn viết đến? - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn cơm điện, tủ lạnh, máy giặt,.... sử dụng một sản phẩm. - HS nêu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống dụng. nhất các nội dung hướng dẫn sử - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. dụng. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. b. Viết - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng - Lắng nghe tiếp thu. dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm.
  15. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS tiến hành viết bài. c. Đọc soát và chỉnh sửa - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu bài. có). - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu trong nhóm 4. điều mình muốn học tập từ bài của bạn, điều mình muốn góp ý bài cho - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. bạn. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi - HS nhận xét, góp ý. các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  16. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 3000 = 8000. + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + 2000 = 10000. + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 + Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - 30000 = 20000. + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 + Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - 20000 = 40000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc lời - HS đóng vai các nhân vật đọc lời thoại. thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và lời: hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm qua Mai chạy được 10 phút. + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu + Hôm nay Mai chạy được 50 Phút. phút. + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 50 = 60 phút. thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. phút? - GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. - HS lắng nghe, tiếp thu. b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14 và 18. - 13 + 14 + 18 = 45 - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng cộng lại? - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số 13,14,18). - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - HS tính 45 : 3 = 15. - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba - Lắng nghe.
  17. số 13,14 và 18. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của - Lắng nghe, nhắc lại. nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. 3. Luyện tập,thực hành: Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20 - GV nhận xét, tuyên dương. c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - Lắng nghe. cộng. - HS nêu cách tìm số trung bình cộng. Bài 2: (làm việc cá nhân) a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết số cây trồng được - Bài toán hỏi gì? của ba đội lần lượt là 15,20 và 22. - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được - Làm thế nào để tính? bao nhiêu cây. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 3. - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. ( 15 + 20 + 22) : 3 - HS nêu trung bình mỗi đội trồng - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài toán. được số cây là. Bài giải - HS quan sát, tiếp thu. Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số : 19 cây - HS đọc bài toán. b). GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết số học sinh của lớp - Bài toán cho biết gì? 4 lần lượt là 35,37,43 và 45. - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có - Bài toán hỏi gì? bao nhiêu học sinh. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia - Làm thế nào để tính? tổng đó cho 4. - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp - GV yêu cầu HS giải bài toán. làm vào vở. Bài giải. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học sinh)
  18. Đáp số: 40 học sinh. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát bảng. - HS quan sát bảng. - Đề bài cho biết gì? - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng đua xuyên Việt. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Tính trung bình mỗi chặng dài bao nhiêu ki- lô - mét. - Làm thế nào để tính? - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại với nhau, rồi chia tổng đó cho 4. - GV yêu cầu HS giải bài toán. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: Bài giải Trung bình mỗi chặng đường dài số ki-lô-mét là: (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) Đáp số : 104 km. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - HS nêu. cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu tiễn. nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Khoa học (Tiết 2) Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ĂN VÀ NẤM ĐỘC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực phẩm tốt cho gia đình. - Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
  19. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng. - HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm. - HS suy ngẫm trả lời. + Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm? + Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em biết. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Một số nấm độc - GV giới thiệu về nấm độc trong tự nhiên và một số đặc điểm, nhận dạng của chúng, bao gồm cấu tạo chung, màu sắc của chúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát và thực hiện yêu thông tin trong hình 5, HS nhận xét một số đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc cầu. nơi sống. - HS đưa ra câu trả lời: Nấm độc cũng như các loại nấm thông thường khác chúng đa dạng về màu sắc, hình dạng không phải chỉ có màu đỏ hoặc màu trắng. - GV đưa ra câu trả lời: Chúng ta cần phải làm gì khi gặp nấm độc? - HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến: - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc. + Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, sờ bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh bị dị ứng hoặc ngộ độc. - HS đọc thông tin và trả lời câu - GV cho HS đọc và giải thích các mục “Em hỏi. có biết?” đặt các câu hỏi cho HS: + Để bảo quản thực phẩm được lâu, con người đã sử dụng những cách như thế nào? + Thịt hun khói phơi khô mực là ứng dụng của cách bảo quản thực phẩm nào?
  20. - GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm cách nào để bảo quản thực phẩm? - GV nhận xét và chốt ý. 3. Vận dụng-trải nghiệm GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi: - HS tham gia trò chơi. 1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm. 2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp. 3. Nấm mốc thường có màu gì? 4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây? A. Thịt muối trong tủ lạnh B. Góc tường ẩm C. Bánh mì để lâu ngày D. Vỏ cam quýt để lâu ngày - GV cho HS tham gia trò chơi và chốt lại kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP(trang 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó,