Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 24 trang Bảo Vy 09/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
  2. bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp - 2-3 HS nêu. mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời. đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - GV nhận xét. - HS đọc và nêu. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
  3. bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có - HS trả lời. mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - GV nhận xét và chiếu đáp án. - Đại diện nhóm chia sẻ. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - Bước 1: Trước khi nấu - HS nêu. Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu - HS đọc. Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh - HS trả lời.
  4. làm xước. - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - HS nêu. - GV kết luận. - HS đọc. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. - HS lắng nghe. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút - HS viết vào phiếu theo nhóm. máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Dựa trên cách làm tròn số, HS: - Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Phẩm chất, năng lực
  5. * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ ĐDDH toán 4. - HS : Đồ dùng cho trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? (Hồ nước, bạn Rô- bốt và các bạn, cảnh - HS suy ngẫm. vật, ) + Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành luyện tập: Bài 1 - Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK - HS trả lời. - GV cùng HS phân tích cách ước lượng của - HS nêu. bạn Rô-bốt - GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn - HS thảo luận theo cặp rồi chia sẻ số - HS nêu cách ước lượng của mình. - Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi phép tính theo yêu cầu. - HS lắng nghe. - HS thực hành. - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong phép tính cộng, trừ. - 2-3 HS nêu. Bài 2.
  6. - GV dẫn dắt tình huống 1 bằng cách cho HS đóng vai các nhân vật trong tình huống. - HS thảo luận nhóm - GV cùng HS phân tích: + Nam nghĩ gì? + Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?) + Rô- bốt giải thích như thế nào với suy nghĩ của Nam? - GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép nhân. - Tình huống 2 làm tương tự: - Nhấn mạnh cách ước lượng trong phép chia(số chia không cần làm tròn) - Cho HS vận dụng theo yêu cầu: Kết quả: a) đúng; b) sai - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trò chơi: Đường đua - HS tham gia. - Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các phép tính cho phù hợp với đối tượng HS trong lớp) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. 1. Kiến thức, kĩ năng - Sau bài học, HS cần: + Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố. + Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ về những người - 3-4 HS chia sẻ. bạn mới mà mình đã thiết lập được mối - Ghi bài quan hệ. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi – GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - HS thực hiện phân tích các trường hợp trong SGK. – Các nhóm độc lập thảo luận – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và dưới sự điều khiển của nhóm nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong trưởng. các trường hợp. - HS trình bày kết quả thảo luận – GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung lẫn nhau. – Gợi ý: + Trường hợp a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn bè do chưa thân thiện, hoà đồng với các bạn trong cùng chuyến đi
  8. + Trường hợp b: Với việc chủ động làm quen và bắt chuyện, bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến với một môi trường mới. + Trường hợp c: Tâm tỏ ra dè dặt và thiếu chủ động trong việc làm quen, kết bạn với con gái cô Hoa. + Trường hợp d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè với các bạn trong câu lạc bộ bóng đá bằng cách tự tin giới thiệu bản thân và trò chuyện về chủ đề yêu thích cùng các bạn. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới thiệu bản thânvà trò chuyện cởi mở cùng các bạn như bạn Tuấn và bạn Thanh để có thêm những người bạn mới. Không nên thiếu hoà đồng hoặc tỏ ra dè dặt, nhút nhát như bạn Linh và bạn Tâm trong hai trường hợp còn lại. Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì sao? – GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc - HS thảo luận các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến b và d, không đồng tình với ý kiến a và - HS lắng nghe c. Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn – GV mời HS đọc tình huống trong SGK. - HS đọc tình huống – GV chia nhóm 4 – 6 HS và giao nhiệm vụ: Các nhóm chẵn đóng vai theo nội dung - HS làm việc nhóm tình huống 1, các nhóm lẻ đóng vai theo nội dung tình huống 2.
  9. – Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra - HS thực hiện cách xử lí tình huống một cách phù hợp. Từ đó, xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, phân vai và tập đóng vai trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác có thể nêu ý tưởng tiểu phẩm. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. – Gợi ý: + Tình huống 1: Khuyên Lan đừng buồn vì - HS thực hiện tiểu phẩm bạn vẫn có thể tìm cách liên lạc và chia sẻ buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như qua thư và điện thoại. Ngoài ra, Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò - Lắng nghe chuyện, vui chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới. + Tình huống 2: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để vừa có thêm một người bạn mới có cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng bạn. - GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình huống, cần đưa ra lời khuyên phù hợp để giúp bạn có thể dễ dàng thiết lập những mối quan hệ với những người bạn mới. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV đặt vấn đề để HS chia sẻ, trao đổi: - HS chia sẻ, trao đổi + Hãy chia sẻ những việc mà em đã và sẽ làm để thiết lập quan hệ với những người bạn mới. + Em hãy vẽ hoặc viết về bản thân để tự - HS thực hiện giới thiệu với những người bạn mới. - GV hướng dẫn HS viết, vẽ một bản thông tin để mô tả hoặc giới thiệu ngắn gọn về bản thân và thực hành các bước làm quen - HS đọc với những người bạn mới (chào hỏi và nở nụ cười thân thiện, giới thiệu bản thân, hỏi thăm về bạn,...). Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK để đọc.
  10. - GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho - Ghi nhớ người thân nghe về tiết học thú vị này.s IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 3000 = 8000.
  11. + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + 2000 = 10000. + Hiệu 50285 - 30397 khoảng + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 50000 - 30000 = 20000. + Hiệu 60217 - 21055 khoảng + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 60000 - 20000 = 40000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc lời - HS đóng vai các nhân vật đọc thoại. lời thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung - Lắng nghe quan sát và nêu câu bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và trả lời: hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm qua Mai chạy được 10 + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? phút. + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu phút. + Hôm nay Mai chạy được 50 + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 Phút. thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu phút? + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + 50 = 60 phút. - GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14 và 18. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng cộng lại? - HS quan sát.
  12. - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba - 13 + 14 + 18 = 45 số 13,14 và 18. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia 13,14,18). tổng đó cho các số hạng. - HS tính 45 : 3 = 15. - Lắng nghe. 3. Luyện tập: Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20 - GV nhận xét, tuyên dương. c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - Lắng nghe. cộng. - HS nêu cách tìm số trung bình Bài 2: (làm việc cá nhân) cộng. a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán cho biết số cây trồng được của ba đội lần lượt là 15,20 và 22. - Làm thế nào để tính? - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 3.
  13. - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. ( 15 + 20 + 22) : 3 - HS nêu trung bình mỗi đội trồng được số cây là. - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài toán. - HS quan sát, tiếp thu. Bài giải Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số : 19 cây b). GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết số học sinh của lớp 4 lần lượt là 35,37,43 và 45. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh. - Làm thế nào để tính? - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 4. - GV yêu cầu HS giải bài toán. - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. Bài giải. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học sinh) Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. Đáp số: 40 học sinh. - GV yêu cầu HS quan sát bảng. - HS đọc bài toán. - Đề bài cho biết gì? - HS quan sát bảng. - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng đua xuyên Việt. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Tính trung bình mỗi chặng dài bao nhiêu ki- lô - mét. - Làm thế nào để tính? - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại với nhau, rồi chia tổng
  14. - GV yêu cầu HS giải bài toán. đó cho 4. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: Bài giải Trung bình mỗi chặng đường dài số ki-lô-mét là: (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 104 km. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cộng. - HS nêu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 - 4 HS xung phong tham gia chơi. yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình - HS nêu. yêu thương của mọi người đối với Bum trong bài “ Con muốn là một cái cây”. - GV nhận xét. - GV chiếu và YC HS đọc câu đố. - GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ - HS đọc. đặc điểm, tính nết để đoán con vật. - Mời HS nêu đáp án và giải thích. - HS nêu. - GV nhận xét, nêu đáp án: con cò - Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình - HS nói.. yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc:
  16. - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn + Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. + Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt - HS đọc. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc. - HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. + cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)".
  17. + bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...). - HS trả lời - GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời - GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn. - HS thảo luận. - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt - HS thảo luận và chia sẻ từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. trước lớp. – GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể hiện suy nghĩ riêng của mình. – GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô - HS lắng nghe. con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương yêu say sưa (quan sát)/ quan tâm/...). a. Luyện đọc lại - HS trả lời.
  18. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc - HS trả lời. thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - HS thảo luận và chia sẻ. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1- 2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp tình yêu thương. - Nhận xét tiết học. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đặt câu nói về hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức ảnh con cò, chỉ ra thành phần chính chủ đã học vào thực tiễn. ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025
  19. Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt, + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế mà em biết? độ hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt hợp lý, + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng em biết? phẳng,sử dụng nguồn điện ổn + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? định, + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái. - GV nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em em. muốn viết đến? - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn cơm điện, tủ lạnh, máy giặt,.... sử dụng một sản phẩm. - HS nêu.
  20. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống dụng. nhất các nội dung hướng dẫn sử - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. dụng. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. b. Viết - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng - Lắng nghe tiếp thu. dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. c. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tiến hành viết bài. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa có). bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình trong nhóm 4. - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu điều mình muốn học tập từ bài của - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. bạn, điều mình muốn góp ý bài cho bạn. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ - HS nhận xét, góp ý. ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu.