Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Năng lực phẩm chất. -Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia *HSKT: Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp - 2-3 HS nêu. mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời. đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - GV nhận xét. - HS đọc và nêu. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có - HS trả lời. mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - GV nhận xét và chiếu đáp án.
- Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 - Đại diện nhóm chia sẻ. bước. - Bước 1: Trước khi nấu Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt - HS nêu. ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu - HS đọc. Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước. - HS trả lời. *HSKT: Luyện viết 1 đoạn - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - HS nêu. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản - HS lắng nghe. phẩm: - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút - HS viết vào phiếu theo nhóm.
- máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP(trang 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: sgk, vở *HSKT: Luyện bảng chia 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. H: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40 là: 20 và 40. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số HS nêu cách làm: ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy Nhụy hoa thứ nhất có số là: hoa bằng trung bình cộng của các số (28 + 24 +26) : 3 = 26 ghi ở cánh hoa Nhụy hoa thứ hai có số là: - Yêu cầu học sinh làm vào vở ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs trình bày - HS nghe rút kinh nghiệm *HSKT: Luyện bảng chia 3 - HS lần lượt làm việc trên vở Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - Hs nêu bài toán - GV gọi HS nêu bài toán? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg - Bài toán cho biết gì? + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Trung bình 1 bao ? kg - Bài toán hỏi gì? - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao bao thóc nếp. nhiêu kg ta làm như thế nào? - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp vở. nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- lô-gam là: 624 : 12 = 52 ( kg) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày Đáp số: 52 kg kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách - Hs quan sát làm bài và làm vào vở ngắn gọn. Bài giải - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- trên thành 1 phép tính. lô-gam là: (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt ( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) số kg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao Đáp số: 52 kg thóc nếp trước sau đó chia cho tổng số
- bao thóc tẻ và thóc nếp ) - 1 HS đọc bài toán Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - HS nêu bài toán - GV gọi HS nêu bài toán? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá - Bài toán cho biết gì? bánh giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Trung bình một ngày . ? cái - Bài toán hỏi gì? bánh? + Làm thế nào để tính số bánh trung + Tính số bánh Rô-bốt làm trong bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được? ngày thứ hai. + Làm thế nào tính được số bánh Rô- + Lấy số bánh làm trong ngày thứ bốt làm trong ngày thứ 2? nhất thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số vở. cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh giầy - GV cho HS làm theo nhóm. - HS trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - HS khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - 2 HS nêu bài toán - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu + Mai viết số 18 bài toán + Số trung bình cộng của hai số do + Đề bài cho biết gì ? Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Tìm số Rô- bốt viết + Chúng ta cần tính gì? + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm lại. như thế nào? Bài giải Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 Đáp số: 12
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết tính số trung bình cộng - 3 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và tiễn. 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học (Tiết 2) Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ĂN VÀ NẤM ĐỘC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực phẩm tốt cho gia đình. - Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhận diện được một số nấm gây hỏng thức ăn, nấm độc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng. - HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm. - HS suy ngẫm trả lời. + Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm? + Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em biết. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Một số nấm độc - GV giới thiệu về nấm độc trong tự nhiên và một số đặc điểm, nhận dạng của chúng, bao gồm cấu tạo chung, màu sắc của chúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát và thực hiện yêu thông tin trong hình 5, HS nhận xét một số đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc cầu. nơi sống. - HS đưa ra câu trả lời: Nấm độc cũng như các loại nấm thông thường khác chúng đa dạng về màu sắc, hình dạng không phải chỉ có màu đỏ hoặc màu trắng. - GV đưa ra câu trả lời: Chúng ta cần phải làm gì khi gặp nấm độc? - HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến: - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc. + Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, sờ bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh bị dị ứng hoặc ngộ độc. - HS đọc thông tin và trả lời câu - GV cho HS đọc và giải thích các mục “Em hỏi. có biết?” đặt các câu hỏi cho HS: + Để bảo quản thực phẩm được lâu, con người đã sử dụng những cách như thế nào? + Thịt hun khói phơi khô mực là ứng dụng
- của cách bảo quản thực phẩm nào? - GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm cách nào để bảo quản thực phẩm? - GV nhận xét và chốt ý. 3. Vận dụng-trải nghiệm GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - HS tham gia trò chơi. - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi: 1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm. 2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp. 3. Nấm mốc thường có màu gì? 4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây? A. Thịt muối trong tủ lạnh B. Góc tường ẩm C. Bánh mì để lâu ngày D. Vỏ cam quýt để lâu ngày - GV cho HS tham gia trò chơi và chốt lại kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Lịch sử và địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nêu được một biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H:Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - Huế có nhiều cảnh đẹp nổi bật như Chùa Thiên Mụ, Sông Hương, Đại nội Huế với nhiều món ăn ẩm thực đặc sắc phong phú như: bánh bột lọc, chè Huế, bún bò Huế . H: Kinh thành Huế được xây dựng vào - Kinh thành Huế được xây dựng năm bao nhiêu, do triều đình nào xây năm Ất Sửu (1805) dựng? - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV đánh giá nhận xét: Trong tiết 1 các sung. em đã được tìm hiểu về vẻ đẹp của Cố đô Huế, lịch sử xây dựng và một số câu chuyện lịch sử gắn liền với địa danh lịch sử này. Vậy chúng ta cần làm gì để giới thiệu cho bạn bè năm châu biết về Cố đô Huế và gìn giữ, bảo vệ di tích chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay. - HS nêu tên bài - ghi vở. - GV ghi bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 80, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 7- đưa hình 7 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết chốt câu trả lời đúng. quả theo gợi ý sau. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: HSKT: Nêu một biện pháp (ở mức đơn + Hình 7 là lễ khai mạc Festival Huế
- giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của năm 2018. Lễ hội này được tổ chức Cố đô Huế. 2 năm 1 lần. Trong lễ hội các hoạt H: Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả động gồm triển lãm “Trang phục hoạt động gì? truyền thống” các lễ hội món ăn ẩm H: Nêu ý nghĩa của hoạt động đó? thực văn hoá truyền thống được giới H: Nêu những điều em biết về hoạt động thiệu. này? + Thông qua Festival Huế nhằm đẩy mạnh việc giới thiệu văn hóa, đất nước và con người Việt Nam với H: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều khu vực và thế giới, tiếp thu có chọn khách thăm quan du lịch? lọc tinh hoa của các nền văn hóa khác, kinh nghiệm bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của cả nước; góp phần tạo dựng, bảo vệ sự đa dạng văn hóa trong xu thế hội nhập quốc tế. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Cố đô Huế được UNESCO vinh danh di sản văn hoá thế giới, là điểm - HS lắng nghe, ghi nhớ. thăm quan nổi tiếng của du khách trong nước và quốc tế. Di sản này không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ và bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có hàng loạt các hoạt động phục dựng và tôn tạo di sản . Hoạt động 2. Thực hành, luyện tập a. Cách bảo tồn Cố đô Huế. H: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều + Cố đô Huế luôn là điểm hấp dẫn khách thăm quan du lịch? của du khách trong và ngaoif nước bởi vẻ đẹp cổ kính của kinh thành với kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên
- bình thơ mộng của sông Hương . - GV đưa hình - HS quan sát và thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4 - HS chia sẻ ý kiến suy nghĩ những việc nên làm và không nên làm để bảo tồn Cố đô Huế? - GV nhận xét, tuyên dương chốt một số - HS bổ sung ý kiến. việc nên và không nên làm để gìn giữ và bảo vệ Cố đô Huế. b. Em là hướng dẫn viên du lịch - GV yêu cầu: + Các em có thể vẽ tranh, thiết kế một - HS chuẩn bị cá nhân. tấm áp phích nhằm tuyên truyền Cố đô - HS chia sẻ trước lớp: Huế? VD: Đại nội Huế là một trong những + Đóng vai em là một hướng dẫn viên điểm đến quen thuộc nhất định du lịch hãy giới thiệu cho khách thăm không thể bỏ lỡ khi ghé thăm xứ quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn, kinh kỳ. Nơi đây lưu lại nhiều dấu ấn nét văn hoá hoặc một di tích lịch sử của của triều đình nhà Nguyễn và từng Cố đô Huế. được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm 1993. Món ăn dân dã và khó quên nhất là cơm hến. Đó là một món ăn giản dị, đượm đầy hương vị đồng quê được làm từ một sản vật nằm trong lòng con sông thị vị của xứ Huế. Cơm hến ngon nhờ tài pha chế một tổ hợp nhiều thành phần các loại gia vị: rau thơm, bắp chuối, cọng bạc hà thái nhỏ, tương ớt, mắm, muối, me, đậu phụng giã mịn, nước mắm tỏi,
- tóp mỡ và cơm trắng để nguội. Đặc biệt là sự góp mặt của ruốc sống, cơm hến ngon ngọt cũng chính nhờ vị ruốt này. - HS nêu cảm nhận, đánh giá về giờ học - HS nêu cảm nhận 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS chia sẻ. H: Nếu được tặng một tấm vé du lịch trên mảnh đất của dải miền trung, em lựa chọn du lịch ở đâu? Vì sao? H: Nêu cảm nghĩ của em sau tiết học? -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Đọc: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
- - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình - HS nêu. yêu thương của mọi người đối với Bum trong bài “ Con muốn là một cái cây”. - GV nhận xét. - GV chiếu và YC HS đọc câu đố. - HS đọc. - GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính nết để đoán con vật. - HS nêu. - Mời HS nêu đáp án và giải thích. - GV nhận xét, nêu đáp án: con cò - Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình - HS nói.. yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn + Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. + Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc. - HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt
- rát mặt - HS đọc. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. -HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. + cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)". + bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...). - HS trả lời - GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời - GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những - HS lắng nghe. chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn. - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả - HS thảo luận. lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt - HS thảo luận và chia sẻ
- từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. trước lớp. – GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể hiện suy nghĩ riêng của mình. – GV nhận xét và ghi nhận những câu trả - HS lắng nghe. lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương yêu say sưa (quan sát)/ quan tâm/...). - Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh - HS trả lời. đáng thương của gia đình cỏ trong cơn bão? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời. - GV nêu đáp án: Tình cảnh của gia đình có trong cơn bão thật đáng thương; Mưa tật rát mặt làm gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng có muốn lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bất lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. – YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn - HS thảo luận và chia sẻ. thấy lũ cò con bị rơi xuống đất ? - Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận - Đại diện nhóm chia sẻ. xét: Khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham không làm thể. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cô bé bỏng, bọn có
- con nhỏ quá, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ. Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời - HS trả lời. hoặc nêu ý kiến của em. – Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5. – Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, - HS trả lời. suy nghĩ và chọn. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B. HSKT: Luyện đọc một đoạn 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS đọc trong nhóm và thi đọc đọc nối tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm. diễn cảm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS tham gia để vận dụng kiến về vẻ đẹp tình yêu thương. thức đã học vào thực tiễn. -Cho HS đặt câu nói về hình ảnh con cò, chỉ ra thành phần chính chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt, + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế mà em biết? độ hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt hợp lý, + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng em biết? phẳng,sử dụng nguồn điện ổn + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? định, + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái. - GV nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em em. muốn viết đến? - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn cơm điện, tủ lạnh, máy giặt,.... sử dụng một sản phẩm. - HS nêu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống dụng. nhất các nội dung hướng dẫn sử - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. dụng.
- - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. b. Viết - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng - Lắng nghe tiếp thu. dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. *HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS tiến hành viết bài. c. Đọc soát và chỉnh sửa - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu bài. có). - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu trong nhóm 4. điều mình muốn học tập từ bài của bạn, điều mình muốn góp ý bài cho bạn. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - HS đọc bài trước lớp. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)

