Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 42 trang Bảo Vy 20/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Năng lực phẩm chất. -Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ - HS xem. chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện Tham . gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy - HS lắng nghe. nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm những chùm hoa khép miệng bắt đầu ướt và mưa rây bụi mùa đông, / kết trái. những chùm hoa / khép miệng, bắt đầu kết trái. + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm kín đáo và lặng lẽ. thầm, // hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và - HS đọc yêu cầu bài tập.
  4. các câu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác để xác định đúng bộ phận vị ngữ của định đúng bộ phận vị ngữ của câu. câu. - HS thảo luận thống nhất đáp án. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV gọi HS trình bày kết quả. quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia Việt Nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ? - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân đọc lại từng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc câu trong bài tập 1. lại từng câu trong bài tập 1. - Lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ
  5. phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV tổng hợp kết quả trình bày của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nhóm, chốt đáp án đúng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có - HS đọc các cụm từ. trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông trao cho đồng ruộng. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài
  6. làm để nhận xét. - HS làm việc theo cặp - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán - Các nhóm tham gia trò chơi trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và vận dụng. chính xác là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực
  7. - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS - 2-3 HS nêu. giúp mình tìm hiểu cách uống phù hợp. - HS trả lời. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - HS đọc và nêu. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - HS đọc. - Gọi HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm - HS trả lời. có mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước - HS thảo luận.
  8. sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - HS nêu. - Bước 1: Trước khi nấu Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô - HS đọc. mặt ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. - HS trả lời. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước. - HS nêu. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS đọc. - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ - HS lắng nghe. hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - Nêu các việc cần làm trong mỗi
  9. bước. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái - HS viết vào phiếu theo nhóm. bút máy bơm mực của mình vào phiếu. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS nhận xét. - Gọi nhóm khác nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỂM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  10. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - GV cho HS quan sát tranh (trong - HS quan sát tranh và dự đoán. vòng 15 giây) và dựa đoán. + Tranh 1 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu người? + Tranh 4 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu con chim ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện - HS nêu hướng dẫn viên cho biết
  11. trong bài toán. trong ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - Bạn Việt hỏi cả ngày hôm qua có - Bạn Việt hỏi gì? khoảng mấy nghìn lượt khách tham quan công viên nhỉ? - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi - Rô-bốt ước lượng. của bạn Việt? - GV nêu yêu cầu: " Bài toán không - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cần chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính xác đến hàng nghìn". - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước - HS lắng nghe. lượng như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách làm bao gồm trong hai bước : + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong phép tính đến chữ số ở hàng cao - HS quan sát, lắng nghe và nhắc lại nhất. cách thực hiện. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã làm tròn. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết - HS thực hiện ước lượng,lần lượt quả các phép tính cộng, trừ theo yêu HS nêu kết quả vừa ước lượng. cầu "khoảng mấy nghìn?" + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm tròn thành 4000, Ước lượng hiệu 5985 - 3897 khoảng 2000. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  12. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết - HS thực hiện ước lượng,lần lượt quả các phép tính cộng, trừ theo yêu HS nêu kết quả vừa ước lượng. cầu "khoảng mấy chục nghìn?" + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + 30000 = 50000. + Hiệu 50217 - 21052 khoảng 50000 - 20000 = 30000. - Lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu lại. - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. Bài 2 : Tính huống 1: - HS đóng vai đọc lời thoại tình - GV cho HS đóng vai các nhân vật, huống. đọc lời thoại để tìm hiểu tình huống - GV hỏi 39 x 19 = ? m2. GV yêu cầu HS ước lượng kết quả bằng cách làm - HS ước lượng. tròn các thừa số - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; 40 x 20 = 800 m2 - GV hỏi : "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh vườn A lớn hơn 800m 2 là - HS nêu câu trả lời. đúng hay sai?". - GV nhận xét, nêu đáp án.Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nên tích của các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. Tình huống 2: - GV hướng dẫn tương tự. - GV nêu ở tình huống này các em không cần làm tròn.
  13. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng - HS ước lượng. của Rô-bốt cho biết các khẳng định - Lắng nghe. sau đúng hay sai. Bài 3 : - HS thực hiện ước lượng. - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". a) Sai, b) Sai. - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = 9850; 15 x 4 = 60; 7900 - 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu xanh, 2 cờ hiệu màu đỏ. - GV phổ biến cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi. - GV cho HS tham gia chơi - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách ước lượng. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho HS thực hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  14. Buổi chiều: Đạo đức THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Người bạn - Một số HS lên trước lớp thực
  15. thân” – Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để hiện. Cả lớp cùng múa hát theo khởi động bài học. nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội + HS nêu nội dung nghe thấy trong dung bài hát: Bài hát nói về điều gì? bài hát. + GV hỏi thêm: Vì sao chúng ta nên + Thiết lập quan hệ bạn bè giúp thiết lập quan hệ bạn bè? chúng ta có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè ta cần giới thiệu bản thân; chủ bằng cách nào? động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện , cởi mở - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Lựa chọn cách phù - 1 HS đọc yêu cầu bài. hợp để thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS thảo luận nhóm 6 thực hiện YC, khoanh tròn chữ cái trước -HS TL nhóm 6 cách lựa chọn và giải thích vì sao lựa chọn. -GV cho HS chơi trò chơi “Bạn chọn -2 độ chơi, lớp cổ vũ cách nào?”: 2 đội chơi, mỗi đội 6 người, từng thành viên lần lượt gắn thẻ mặt cười/mặt mếu vào trước các phương án trên bảng phụ. Đội xong trước, đúng là thắng
  16. -GV cho địa diện nhóm giải thích lựa chọn của mình -HS trả lời trước lớp: +a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn: Thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn +b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở. Thái độ vui vẻ cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác vui vẻ, dễ gần + d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này thể hiện sự lịch sự và cho thấy sự tập trung, thích thú với câu chuyện +g. Thể hiện sự quan tâm và chia - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. sẻ sở thích của mình với bạn. Điều - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. này khiến bạn hiểu hơn về mình và Kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè có thể tìm ra điểm chung với mình chúng ta nên: Tự tin giới thiệu bản - Cả lớp nhận xét, bổ sung. thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở, giao tiếp bằng mắt và - HS lắng nghe. mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Không nên: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về mình, luôn tỏ ra là người thông minh, tài giỏi. Hoạt động 2: Nhận xét thái độ, hành - 1HS đọc, lớp đọc thầm vi (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc bài tập 2:
  17. - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn - Đại diện các nhóm nêu nhận xét: trong các tình huống +a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ -GV quan sát, giúp đỡ. bạn bè do chưa thân thiện, hòa đồng với các bạn cùng chuyến đi. - GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét từng tình huống. +b: Bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến môi trường mới bằng cách chủ động làm quen bắt chuyện. +c: Bạn Tâm khó thiết lập quan hệ bạn bè vì dè dặt, chưa chủ động trong việc làm quen, kết bạn với con gái cô Hoa. +d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết thiết lập qua nhệ bạn bè với các thành viên trong đội bóng đá bằng cách tự tin giới thiệu bản thân và trò về chủ đề yêu thích cùng các bạn -HS khác nhận xét, bổ sung. -HS TL: +Tuấn và Thanh +Nên mạnh dạn, tự tin hơn, chủ -GV hỏi khai thác thêm: động làm quen với bạn khi đến +Con sẽ làm giống bạn nào? vì sao? những nơi mới
  18. +Bạn Linh và Tâm nên làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm đến môi trường mới, chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới thiệu bản thân, và trò chuyện cởi mở cùng các bạn như Tuấn và Thanh; không nên thiếu hòa đồng hoặc tỏ ra quá nhút nhát, dè dặt sẽ khó thiết lập quan hệ bạn bè. Hoạt động 3: Em đồng tình hoặc - 1HS đọc, lớp đọc thầm không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS đọc bài tập 3: - HS lắng nghe. -GV hướng dẫn cách hoạt động cả lớp: giơ thẻ bày tỏ thái độ đồng tình/không - HS giơ thẻ mặt cười/mặt mếu thể đồng tình thể hiện thái độ đồng tình/không - GV đưa từng ý kiến, đồng tình với ý kiến đó - HS nêu: mặt cười: b,d; mặt mếu: a,c -GV cho HS nêu lí do đồng tình/ không +b,d: Khi mình cởi mở thân thiện đồng tình với mọi người và sẵn sàng giúp đỡ thì mọi người cũng sẽ cở mở thận - GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét thiện và yêu quý mình nên dễ thiết từng tình huống. lập quan hệ bạn bè +a,c: chỉ một người bạn hay ít bạn thì khi người bạn đó phải chuyển đi hay khi vắng người bạn đó sẽ
  19. không còn ai chia sẻ, cô đơn. -HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm muốn thiết lập quan hệ bạn bè với mọi người, chúng ta cần bày tỏ sự thân thiện, cởi mở, quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ chia sẻ với họ. Hoạt động 4: Đưa ra lời khyên cho - 1HS đọc, lớp đọc thầm bạn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc bài tập 4: - HS lắng nghe. -GV YC HS thảo luận nhóm bàn, đóng vai đưa ra lời khuyên cho bạn. Tổ 1,2 - HS thảo luận đóng bai nhóm bàn thình huống a, tổ 3,4 tình huống b theo phân công - GV quan sát giúp đỡ - Mỗi tìn huống 2-3 nhoó lên thể hiện - GV cho nhóm lên thể hiện từng tình huống +THa: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể liên lạc chia sẻ mọi buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như viết thư hay điện thoại. Ngoài ra Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới.
  20. +THb: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để có thêm những người bạn mới cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Với -HS khác nhận xét, bổ sung. mỗi tình huống cần đưa ra những lời - HS lắng nghe rút kinh nghiệm khuyên phù hợp để giúp bạn dễ dàng thiết lập mối quan hệ với những người bạn mới 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đọc ghi nhớ - 3-4 HS đọc -HS thực hiện. - GV viết hoặc vẽ về bản thân để giới thiệu mình với người bạn mới lúc làm quen. - GV cho HS xung phong lên giới thiệu - 3-5 HS giới thiệu bản thân bản thân - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ