Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 26 trang Bảo Vy 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 23 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg là; ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu - HS nêu bài toán bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, cái bánh ? phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế 4 hộp cái bánh?
  2. nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu bao nhiêu cái bánh ta phải làm như thế chiếc bánh. nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu ra 1 hộp bánh. cái bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao ra số bánh đựng trong 4 hộp. nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực - HS trình bày hiện vào vở Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh HS nêu * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị - Thực hiện theo 3 bước: ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải hợp và viết lời giải - HS trình bày - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập thực hành Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg)
  3. 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán Tóm tắt - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày Đáp số: 40 quả trứng kết qủa, nhận xết lẫn nhau - HS đổi vở soát nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) Các nhóm làm việc theo phân công - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm Số ki-lô- 2 1 4 Số ki- 2 1 4 gam lô-gam muối muối Số tiền Số tiền tương ứng 11.000 ? ? tương 22.000 ( đồng) ứng 11. 00 5.500 ( - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Gv nhận xét tuyên dương - Tính tiền một gói muối, xong tính tiền 4 gói muối. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg - HS xung phong tham gia chơi. gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi:
  4. 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tuyên dương tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG, CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GD Quyền con người: 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  5. - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với vua đã có công dựng nước và giữ ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Các bài học trong các chủ điểm này giúp - Hs nghe các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta quan trọng nào hàng năm? có lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 - GV nhận xét tuyên dương - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự - Hs nghe và viết tên bài vào vở tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc.
  6. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng - 2-3 HS đọc câu. bào. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được
  7. giới thiệu như thế nào? + Lạc Long Quân là một vị thần, giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc trần, sống trên cạn biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện Việt Nam sinh ra như thế nào? người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và lên điều gì? cao quý: Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện. chuyện - GV gọi trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất
  8. nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe sửa sai + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan - Hs đọc câu ca dao gì đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn biết của mình. gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long - HS nhắc lại nội dung bài học. Quân - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD Quyền con người:
  9. 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, -HS chia sẻ sũy nghĩ về trách có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn nhiệm của bản thân đối với quê trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn hương, đất nước, người xung bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quanh. quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) -HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa Mừng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài động bài học. hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng - HS lắng nghe. cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh - HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt thần của em đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp - GV chia lớp thành 2 đội: sức các từ khóa mô tả trạng thái tích - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực cực, tiêu cực của con gười vào bảng - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực tương ứng”. Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại thái khác nhau để học sinh chơi và đánh giá những trạng thái mà Hs + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, viết Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi
  11. thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài -GV chiếu một số hình ảnh vi deo về xâm hại - HS xem vi deo tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện hành vi sâm + Những người có thể thực hiện: Người hại tinh thần là ai ? quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... +Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? + Bất cứ lúc nào + Hậu quả cho người bị sâm hại + Lo lắng, sống thụ động, mất lòng tin vào người khác... - Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung HSKT: Nhận diện những tình huống có - HS lắng nghe rút kinh nghiệm nguy cơ bị xâm hại tinh thần - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn nhóm trình bày cách ứng phó của mình trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp -HS trình bày - Nhóm khác bổ sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
  12. Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận.Giải thảo luận của thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu thân về những hành vi phòng tránh xâm hại để về nhà ứng dụng. tinh thần mà em đã học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  13. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng xuống như những đuôi áo, vạt áo. ối CN /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. CN VN + Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình hái được. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài: Chúng ta vừa chơi trò chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
  14. -HS làm việc theo nhóm bàn lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng Vua Hùng của Lạc Long Quân và Âu Cơ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua Hùng nghệ dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh được xây dựng trên là con trưởng của núi Nghĩa Lĩnh Lạc Long Quân và Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh - Các nhóm lắng nghe, rút kinh Phú Thọ. nghiệm - Gv nhận xét tuyên dương Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn dưới đây. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn văn Chủ ngữ vị ngữ Lý Thường là danh tướng Kiệt Việt Nam thế kỉ XI Tên tuổi gắn với chiến của ông thắng chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
  15. - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp -HS làm việc theo nhóm đôi lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận thái. bằng giác quan và thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt + Trạng thái:là những hành động không cảm động) nhận trực tiếp bằng các giác quan và không + Em thích chiếc cặp này (Trạng thể thể hiện thông qua hoạt động thái) b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định đặc điểm của chủ thể + Cây bút máy màu xanh c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Bạn Lan cao nhất lớp + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, một việc nào đó. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh + Bạn Hương học lớp 4A1 trường giá sự vật đó PTDTBT TH Thị Trấn. - GV nhận xét, tuyên dương + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + Ngô Quyền/ người có công lớn - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN giặc Minh. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến
  16. nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe đã đọc - Biết tìm các câu chuyện về nhân vật lịch sử - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại với người thân về câu chuyện mình lập dàn ý . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe bài hát anh Kim Đồng - HS nghe nhạc và lời Phong Nhã - Bài hát có hay không + HS trả lời - Bài hát nói về tên nhân vật anh hùng + Tên nhân vật anh hùng Kim Đồng nào? - HS lắng nghe.
  17. + Bài hát nói về nhân vật anh hùng đi - Học sinh nghe. chiến đấu bảo vệ tổ quốc để kể lại câu chuyện về các anh hùng lịch sử chúng ta cùng học tiết học hôm nay bằng cách lập dàn ý câu chuyện đó 2. Luyện tập, thực hành 1. Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài + Các em mỗi người tìm một câu chuyện về nhân vật lịch sử mà em yêu thích. + Tìm câu chuyện theo gợi ý trong sách - HS nghe hoặc ngoài sách. - Các em phải tìm được ý trong câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp chuyện viết theo gợi ý lắng nghe bạn đọc. + Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết thúc như thế nào? + Nhân vật lịch sử có đóng góp gì cho đất nước? + Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật và câu chuyện? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV nhận xét lắng nghe - HS trình bày câu chuyện mình chuẩn bị. 2. Lập dàn ý - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - Phần mở bài; - HS việc cá nhân viết vào vở theo 3 - Trong lịch sử Việt Nam có rất nhiều anh phần gợi ý hùng dân tộc hi sinh để bảo vệ đất nước trước giặc ngoại xâm nhưng em thích - Mở bài nhất là nhân vật anh Kim Đồng + Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp - Thân bài: nhân vật anh hùng lịch sử mà em đã chuẩn bị - Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện. + Anh Kim Đồng tuy nhỏ tuổi nhưng rất - Thân bài gan dạ, dũng cảm, mưu trí trước sự tàn ác + Kể các sự việc chính theo diễn của kẻ thù........ biến của câu chuyện. + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành động của + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành nhân vật lịch sử động của nhân vật lịch sử - Anh thoắt thoặt bên những cánh đồng mang thư mật cho cách mạng, đầu đội mũ
  18. lệch, \đi vụt qua mặt trận bom đạn, trước mọi nguy hiểm thế nhưng anh vẫn thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời.......... - Kết bài + Chọn cách kết bài mở rộng, không mở rộng. Dù chiến tranh đã qua đi nhưng tấm gương về anh Kim Đồng vẫn luôn tươi sáng trong bao thế hệ trẻ Việt Nam.Các - Kết bài thế hệ trẻ luôn phải cố gắng học tập để gìn + Chọn cách kết bài mở rộng, không giữ đất nước xứng đáng với những gì mà mở rộng. ông cha ta đã hi sinh để bảo vệ nền độc lập nước nhà - GV giúp đỡ HS viết bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý a) Là việc nhóm đôi - GV giúp đỡ nhóm HS yếu b) Làm việc chung cả lớp - GV mời một số HS trình bày. - Hai học sinh làm việc nhóm đôi - GV gọi HS nhận xét bạn trình bày đọc cho nghe nhau chỉnh bài theo - GV nhận xét tuyên dương gợi ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện - HS trình bày trong nhóm đôi bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần - HS trình bày trước lớp viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép - HS nhận xét bài làm của bạn những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn - HS lắng nghe sửa sai người nghe và bài viết thêm sinh động. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng cho HS kể lại câu - HS tham gia để vận dụng kiến thức chuyện mình viết bằng cách đóng vai đã học vào thực tiễn. nhân vật + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham gia trò chơi vận HS) dụng. + Giao cho mỗi nhóm một 1 câu chuyện các em vừa lập dàn ý bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện em vừa viết.Nhóm nào trình bày hay và biết diễn xuất nhân vật tốt nhóm đó thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ______________________________ Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị. -HS vận dụng làm bài tập 1,2 phần Hoạt động và bài tập 1,2 phần Luyện tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - HS tham gia trò chơi - GV chiếu một bảng Số túi kẹo mua 2 1 5 Số tiền tương 10.000 ? ? ứng ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật - Bài toán cho biết gì ? ong đựng đều vào 6 can - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như - Bài toán hỏi gì? vậy thì đựng đều được mấy can như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích +HS tóm tắt bài toán bài toán Tóm tắt: 18l 6 can 12l can ? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để đựng 12 l - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, mật ong rồi tìm ta phải làm như thế nào? -Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can
  20. - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta làm thì ra số l đựng trong 1 can như thế nào? - 12 l chia cho số l trong 1 can thì ra - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện số can cần đựng số l mật ong vào vở - HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày Bài giải Số l mật ong ở mỗi can là 18 : 6 = 3 (l ) 12 l mật ong đựng đều vào số * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta can là thực hiện theo mấy bước 12 : 3 = 4 ( can) Bước 1: Phân tích đề Đáp số: 4 can Bước 2: Tìm cách giải - HS nêu + Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần - đây - Thực hiện theo 3 bước: là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia). Bước 1: Phân tích đề +Tìm số phần (số đơn vị - phép chia). Bước 2: Tìm cách giải Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nêu cách thực hiện Bước 3: Thực hiện các phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. thích hợp và viết lời giải - HS trình bày 3. Luyện tập thực hành Bài tập 1,2 phần hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá - HS đọc yêu cầu bài nhân) - Học sinh làm - GV yêu cầu học sinh đọc toán Tóm tắt: - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Việt: 40 000 đồng 5chiếc Mai: 24 000 đồng chiếc ? Bài giải 1 chiếc thước đo góc có số tiền là: 40 000 : 5 = 8000 (đồng) Mai mua được số thước đo góc là: 24 000 : 8 = 3 (chiếc) - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện Đáp số: 3 chiếc vào vở - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán