Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 23 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. Hiểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, anh, thương và tôn trọng nhât? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và + Vì họ yêu thương em, và dạy em tôn trọng người đó nhât. nhiều điều hay, . + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính + Con cò, con ngựa, như con người mà em biết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người
- hoặc giữa con người với loại vật. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc - HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã bài thơ đã tìm được tìm được. - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - Em tìm đọc câu chuyện về người bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên có năng khiếu nổi bật qua sách báo, truyện, tên tác giả đọc ở đậu... internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS lắng nghe, suy nghĩ. thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm 2. thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS trong lớp chia sẻ những nội dung Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài đã ghi trong phiếu đọc sách với các tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản - GV mời các nhóm trình bày kết quả. trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện.
- - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét cho nhau. Hoạt động 3.Trao đổi với bạn về tình - Lớp Theo dõi bổ sung. yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu giới thiệu về tác giả cuốn sách, gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm những bài thơ trong sách,... xúc của minh về nhân vật đó,... -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. H: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40 là: 20 và 40. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số HS nêu cách làm: ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy Nhụy hoa thứ nhất có số là: hoa bằng trung bình cộng của các số (28 + 24 +26) : 3 = 26 ghi ở cánh hoa Nhụy hoa thứ hai có số là: - Yêu cầu học sinh làm vào vở ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs trình bày - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm - HS lần lượt làm việc trên vở 2) - GV gọi HS nêu bài toán? - Hs nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Bài toán hỏi gì? - Trung bình 1 bao ? kg - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 nhiêu kg ta làm như thế nào? bao thóc nếp. - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Bài giải vở. 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- lô-gam là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 624 : 12 = 52 ( kg) kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 52 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh làm cách
- ngắn gọn. - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài Bài giải trên thành 1 phép tính. Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt lô-gam là: số kg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao ( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) thóc nếp trước sau đó chia cho tổng số Đáp số: 52 kg bao thóc tẻ và thóc nếp ) Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm - 1 HS đọc bài toán 4) - GV gọi HS nêu bài toán? - HS nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình một ngày . ? cái + Làm thế nào để tính số bánh trung bánh? bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được? + Tính số bánh Rô-bốt làm trong + Làm thế nào tính được số bánh Rô- ngày thứ hai. bốt làm trong ngày thứ 2? + Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Bài giải vở. Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh - GV cho HS làm theo nhóm. giầy - GV mời các nhóm trình bày. - HS trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu - 2 HS nêu bài toán bài toán + Mai viết số 18 + Đề bài cho biết gì ? + Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Chúng ta cần tính gì? + Tìm số Rô- bốt viết + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn như thế nào? lại. Bài giải Tổng hai số là: 15 2 = 30
- Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đáp số: 12 - GV nhận xét tuyên dương. - HS trình bày. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết tính số trung bình cộng - 3 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và tiễn. 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Bài 1. Số? Điền bằng bút chì vào sách Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị đề Nấm? nhất trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe. HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu sau: học tập
- + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối -Tiến hành thảo luận theo yêu với đời sống con người cầu của giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét chung, - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm ST Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi T sống hại với con sống, và ích lợi hoặc tác hại của người một số loại nấm trong bảng 1 Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn ST Tên Nơi sống Ích lợi rạ mục T nấm hoặc tác hại với con 2 Nấm sò người 3 Nấm tai 1 Nấm Rơm, rạ Làm thức mèo rơm mục ăn ( mộc nhĩ)
- 4 Nấm mốc 2 Nấm Thân cây Làm thức sò khô ăn 5 Nấm men 3 Nấm Gỗ mục Làm thức 6 Nấm độc tai mèo ăn đỏ ( mộc nhĩ) - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn 4 Nấm Thực Gây hại thành nội dung bảng mốc phẩm để thực phẩm, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả lâu hỏng đồ thảo luận ngày... dùng -GV mời các nhóm khác nhận xét 5 Nấm Trên trái Dùng trong Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm men cây và chế biến gây nguy hiểm cho con người... quả thực phẩm mọng, - GV nhận xét trong dạ dày của động vật và trên da 6 Nấm Trên đất, Gây độc độc đỏ cây nếu ăn phải mục... - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p) + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu chơi.
- biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát 1 bài. - HS tham gia trò chơi + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu -HS lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4: NHẢY DÂY - SO DÂY, CHAO DÂY TRÒ CHƠI “NHẢY DÂY TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập So dây, chao dây. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập So dây, chao dây trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận
- Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, - HS khởi động gối,... theo GV. - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Đi vòng tròn” - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động * So dây, chao dây Đội hình HS quan tác kết hợp phân tích sát tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, - Cho 1-2 HS lên thực hiện Bài tập So lắng nghe GV dây, chao dây. nhận xét để vận - GV cùng HS nhận dụng vào tập xét, đánh giá tuyên luyện. dương - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các cặp đôi. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Nhảy dây dương. tiếp sức”. - Chơi theo đội - GV nêu tên trò hình hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thả lỏng lỏng thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Lịch sử địa lí
- PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử). - Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình dưới đây giúp em hiểu biết điều gì + HS nêu về Phố cổ Hội An? - GV nhận xét và cho HS xem video giới + HS lắng nghe. thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An để dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An a. Vị trí địa lí: - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu. HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS trình bày trước lớp. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
- + Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km về phía Nam. + Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999. Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An. b. Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS quan sát, đọc thông tin, thảo hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4. luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Kể tên và mô tả các công trình kiến trúc + Đại diện các nhóm lên báo cáo tiêu biểu ở phố cổ Hội An? kết quả. - GV khuyến khích thêm HS mô tả về các + HS nêu công trình kiến trúc khác ở Hội An mà em biết. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn trên - HS quan sát tranh ảnh, video bảng hình ảnh một số công trình tiêu biểu (nhà cổ, hội quán, Chùa Cầu, ), đồng thời mô tả nét đẹp về kiến trúc của các công trình kiến trúc này. - GV cho HS xem thêm video nói về các - HS lắng nghe, tiếp thu công trình kiến trúc ở Hội An - GV kết luận: Lịch sử hình thành phố cổ Hội An gắn liền với phong cách kiến trúc truyền thống cổ kính đầy ấn tượng. Trải qua những tác động từ lịch sử, ảnh hưởng bởi nhiều nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội An là nơi giao hòa của nhiều kiểu kiến trúc độc đáo. 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS thực hiện yêu cầu thảo luận nhóm 4, HS quan sát tranh và
- đọc truyền thuyết về chùa Cầu, trả lời câu hỏi: ? Kể lại câu chuyện theo cách của mình - Đại diện nhóm trình bày trước trước nhóm? lớp. ? Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì? ? Mời đại diện các nhóm sử dụng tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết Chùa Cầu trước lớp và lí giải vì sao hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam? - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn lên - HS chú ý quan sát, lắng nghe bảng những bức ảnh sưu tầm được về truyền thuyết Chùa Cầu và có thể kể lại truyền thuyết này, đồng thời lí giải việc in hình Chùa Cầu trên đồng tiền Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm các công trình - HS nêu kiến trúc ở Hội An mà em biết? - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần làm - HS nêu. gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS nêu khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để - HS khác nhận xét, bổ sung bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An cần: + Tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của Hội An. + Tham gia các hoạt động để tuyên truyền về bản sắc văn hóa Hội An. - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS nhận xét tiết học cùng GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________ Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa Mừng - Một số HS lên trước lớp thực Cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng - HS lắng nghe.
- cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh - HS có đặc điểm mà quản trò hô thần của em bắt đầu thì lần lượt hai nhóm lên - GV chia lớp thành 2 đội: viết tiếp sức các từ khóa mô tả - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực trạng thái tích cực, tiêu cực của - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực con gười vào bảng tương ứng”. Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng - Cả lớp chơi đến khi GV mời thái khác nhau để học sinh chơi dừng lại và đánh giá những trạng + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, thái mà Hs viết Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài -GV chiếu một số hình ảnh vi deo về xâm hại - HS xem vi deo tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện hành vi sâm + Những người có thể thực hiện: hại tinh thần là ai ? Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai +Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? giới tính.... + Hậu quả cho người bị sâm hại + Bất cứ lúc nào + Lo lắng, sống thụ động, mất
- - Gọi các nhóm trình bày lòng tin vào người khác... - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm khác bổ sung - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn nhóm trình bày cách ứng phó của mình tôn trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp chung của nhóm -HS trình bày - GV nhận xét tuyên dương - Nhóm khác bổ sung - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo thảo luận của luận.Giải thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người - Học sinh tiếp nhận thông tin và thân về những hành vi phòng tránh xâm hại yêu cầu để về nhà ứng dụng. tinh thần mà em đã học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg là; ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu - HS nêu bài toán bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh
- xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, cái bánh ? phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế 4 hộp cái bánh? nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu bao nhiêu cái bánh ta phải làm như thế chiếc bánh. nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu ra 1 hộp bánh. cái bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao ra số bánh đựng trong 4 hộp. nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực - HS trình bày hiện vào vở Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh HS nêu * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị - Thực hiện theo 3 bước: ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải hợp và viết lời giải - HS trình bày - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập thực hành Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm

