Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 20 tháng 02 năm 2025 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung + Trả lời: Muốn tìm số trung bình bình cộng của nhiều số ta làm như cộng của nhiều số, ta tính tổng của thế nào? các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. + Trung bình cộng của 40 và 60 là Bông hoa 2: Tìm số trung bình 50 cộng của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu + Mẹ bán trung bình một ngày số 5kg ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được ngô là; 7 kg ngô tẻ. Hỏi trung bình một này ( 5 + 7) : 2 = 6 kg mẹ bán được bao nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu - HS nêu bài toán bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao
- - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, nhiêu cái bánh ? phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế 4 hộp cái bánh? nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu bao nhiêu cái bánh ta phải làm như chiếc bánh. thế nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 - Muốn tìm một hộp đựng bao hộp ra 1 hộp bánh. nhiêu cái bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao hộp thì ra số bánh đựng trong 4 nhiêu chiếc bánh ta làm như thế hộp. nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực - HS trình bày hiện vào vở Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh HS nêu * Muốn giải một bài toán rút về - Thực hiện theo 3 bước: đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải thích hợp và viết lời giải - HS trình bày - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài
- - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) - GV gọi HS nêu cách làm và thực Đáp số: 6 kg hiện vào vở đường - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào - HS đọc yêu cầu bài vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày là: kết qủa, nhận xết lẫn nhau 4 10 = 40 ( quả ) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 40 quả trứng Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - HS đổi vở soát nhận xét - GV cho HS làm việc theo nhóm Số ki-lô- 2 1 4 - gam Các nhóm làm việc theo phân muối công Số tiền - HS làm việc theo nhóm tương 11.000 ? ? Số 2 1 4 ứng ki-lô- ( đồng) gam muối - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét Số tiền 22.000 - Gv nhận xét tuyên dương tương 11. 00 5.500
- ứng ( đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Tính tiền một gói muối, xong tính tiền 4 gói muối. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến hình thức như trò chơi, hái thức đã học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg - HS xung phong tham gia chơi. gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: - HS lắng nghe để vận dụng vào 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được thực tiễn. tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. Hiểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học
- - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, thương và tôn trọng nhât? anh, + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và tôn trọng người đó nhât. + Vì họ yêu thương em, và dạy + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính em nhiều điều hay, . như con người mà em biết? + Con cò, con ngựa, - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc - HS thảo luận nhóm, đọc bài bài thơ đã tìm được thơ đã tìm được. - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - Em tìm đọc câu chuyện về bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên người có năng khiếu nổi bật truyện, tên tác giả đọc ở đậu... qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS lắng nghe, suy nghĩ. thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm 2. thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập 2. 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm làm việc theo yêu Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài cầu. tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp Theo dõi bổ sung. Hoạt động 3.Trao đổi với bạn về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện - HS làm việc nhóm 3 hoặc nói về điều gì? Nhân vật chính trong nhóm 4, giới thiệu về tác giả truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu cuốn sách, những bài thơ trong gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm sách,... xúc của minh về nhân vật đó,... -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ
- sung 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người hóm hỉnh”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử). - Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình dưới đây giúp em hiểu biết + HS nêu điều gì về Phố cổ Hội An? - GV nhận xét và cho HS xem video + HS lắng nghe. giới thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An để dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An a. Vị trí địa lí: - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu. HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, - HS thảo luận theo nhóm. quan sát hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình - HS trình bày trước lớp. bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km về phía Nam. + Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999. Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An. HSKT: Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược
- đồ. b. Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát - HS quan sát, đọc thông tin, thảo các hình, đọc thông tin trong mục sau luận nhóm 4. đó thảo luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Kể tên và mô tả các công trình kiến + Đại diện các nhóm lên báo cáo trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An? kết quả. - GV khuyến khích thêm HS mô tả về + HS nêu các công trình kiến trúc khác ở Hội An mà em biết. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn - HS quan sát tranh ảnh, video trên bảng hình ảnh một số công trình tiêu biểu (nhà cổ, hội quán, Chùa Cầu, ), đồng thời mô tả nét đẹp về kiến trúc của các công trình kiến trúc này. - GV cho HS xem thêm video nói về - HS lắng nghe, tiếp thu các công trình kiến trúc ở Hội An - GV kết luận: Lịch sử hình thành phố cổ Hội An gắn liền với phong cách kiến trúc truyền thống cổ kính đầy ấn tượng. Trải qua những tác động từ lịch sử, ảnh hưởng bởi nhiều nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội An là nơi giao hòa của nhiều kiểu kiến trúc độc đáo. 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau - HS thực hiện yêu cầu đó thảo luận nhóm 4, HS quan sát tranh và đọc truyền thuyết về chùa Cầu, trả lời câu hỏi: ? Kể lại câu chuyện theo cách của - Đại diện nhóm trình bày trước mình trước nhóm? lớp. ? Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì?
- ? Mời đại diện các nhóm sử dụng tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết Chùa Cầu trước lớp và lí giải vì sao hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam? - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn lên - HS chú ý quan sát, lắng nghe bảng những bức ảnh sưu tầm được về truyền thuyết Chùa Cầu và có thể kể lại truyền thuyết này, đồng thời lí giải việc in hình Chùa Cầu trên đồng tiền Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm các công - HS nêu trình kiến trúc ở Hội An mà em biết? - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần - HS nêu. làm gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. - HS nêu Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An cần: + Tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của Hội An. + Tham gia các hoạt động để tuyên truyền về bản sắc văn hóa Hội An. - HS nhận xét tiết học cùng GV - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 21 tháng 02 năm 2025 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị. -HS vận dụng làm bài tập 1,2 phần Hoạt động và bài tập 1,2 phần Luyện tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - HS tham gia trò chơi - GV chiếu một bảng Số túi kẹo mua 2 1 5 Số tiền tương ứng ( 10.000 ? ? đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật ong đựng đều vào 6 can - Bài toán hỏi gì? - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như vậy thì đựng đều được mấy - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân can như vậy? tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 18l 6 can 12l can ? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, đựng 12 l mật ong rồi tìm ta phải làm như thế nào? -Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can
- - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta thì ra số l đựng trong 1 can làm như thế nào? - 12 l chia cho số l trong 1 can thì - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện ra số can cần đựng số l mật ong vào vở - HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày Bài giải Số l mật ong ở mỗi can là 18 : 6 = 3 (l ) 12 l mật ong đựng đều vào * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị số can là ta thực hiện theo mấy bước 12 : 3 = 4 ( can) Bước 1: Phân tích đề Đáp số: 4 can Bước 2: Tìm cách giải - HS nêu + Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần - - Thực hiện theo 3 bước: đây là bước rút về đơn vị, thực hiện Bước 1: Phân tích đề phép chia). Bước 2: Tìm cách giải +Tìm số phần (số đơn vị - phép chia). Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải Bước 3: Thực hiện các phép tính - GV gọi HS nêu cách thực hiện thích hợp và viết lời giải - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1,2 phần hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá - HS đọc yêu cầu bài nhân) - Học sinh làm - GV yêu cầu học sinh đọc toán Tóm tắt: - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Việt: 40 000 đồng 5chiếc Mai: 24 000 đồng chiếc ? Bài giải 1 chiếc thước đo góc có số tiền là: 40 000 : 5 = 8000 (đồng) Mai mua được số thước đo góc là: 24 000 : 8 = 3 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện (chiếc) vào vở Đáp số: 3 chiếc - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm
- Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 24 hộp .. 6 vỉ 16 hộp vỉ? Bài giải Số hộp sữa đựng trong 1 vỉ là: 24 : 6 = 4 ( hộp) 16 hộp đóng được vào số vỉ - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết là: qủa, nhận xét lẫn nhau 16 :4 = 4( vỉ ) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 4 vỉ sữa - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài tập 1,2 phần luyện tập Bài 1: ( Làm việc theo nhóm 4 ) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm việc theo nhóm công Tóm tắt: 9 kg .. 3 cây xanh 12 kg .cây xanh? Bài giải Số ki-lô-gam giấy đổi 1 cây xanh là: 9 : 3 = 3 (kg) 12 kg giấy đổi được số cây xanh là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét 12 : 3 = 4 ( cây) Đáp số:4 cây xanh - HS nhận xét và nêu lại cách làm + Tìm giá trị của 1 cây xanh đổi ra bao nhiêu kg giấy - GV nhận xét tuyên dương +Tìm 12 kg giấy đổi ra được bao nhiêu cây xanh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán số 2 phần - HS thảo luận nhóm 4.
- Luyện tập Bài giải - GV chia nhóm 4, thảo luận nêu cách Độ dài 1 que tính là: làm và chia sẻ 60 : 4 = 15 (cm) Chu vi hình tam giác là: 15 3 = 45 (cm) Chu vi hình chữ nhật gồm 6 que tính là: 15 6 = 90 (cm) Chu vi hình tứ giác gồm 7 que tính là 15 7 = 105 (cm) Đáp số: 45cm, 90 cm, 105cm - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG, CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- *Tích hợp GD Quyền con người: 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát bức tranh chủ - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ điểm, em hãy cho biết bức tranh chủ vị vua đã có công dựng nước và điểm nói với ta điều gì? giữ nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Các bài học trong các chủ điểm này - Hs nghe giúp các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ nhau
- hội quan trọng nào hàng năm? - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan trọng Giỗ tổ - GV nhận xét tuyên dương Hùng Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một ngày - Hs nghe và viết tên bài vào vở trong tháng Ba(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng - 2-3 HS đọc câu. bào. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, phù hợp với giọng đọc của từng cảm.
- nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ + Lạc Long Quân là một vị thần, được giới thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì + Âu Cơ không sinh ra con đặc biệt? giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện + Sự tích bọc trăm trứng thể người Việt Nam sinh ra như thế nào? hiện người Việt Nam sinh ra
- cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn nhau, gắn bó với nhau. gốc của người Việt là con Rồng cháu + Nói lên mong ước của người Tiên nói lên điều gì? Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và - GV giải thích thêm: Cách giải thích cao quý: Tiên - Rồng. đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại - GV gọi trình bày trước lớp câu chuyện - HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt - GV nhận xét, tuyên dương tự hào là con Rồng cháu Tiên + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên gọi nhau là đồng bào. quan gì đến câu chuyện này? - HS nghe sửa sai Dù ai đi ngược về xuôi - Hs đọc câu ca dao Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - Hs nêu ý hiểu của cá nhân - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng,
- Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học Nội dung:Câu chuyện giải thích về - HS nêu nội dung bài theo sự nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ hiểu biết của mình. một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ - HS nhắc lại nội dung bài học. và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD Quyền con người: 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, -HS chia sẻ sũy nghĩ về có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trách nhiệm của bản thân đối trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn với quê hương, đất nước, bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của người xung quanh. quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với
- quê hương, đất nước Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) -HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU KHÓ NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Học sinh chia sẻ cách phòng tránh bị xâm hại chia sẻ những điều khó nói . - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng phòng tránh được xâm hại . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng cách phòng tránh bị xâm hại cùng gia đình trước tập thể. Biết cách phòng tránh của bản thân. Biết chia sẻ với bạn niềm cùng gia đình những việc làm để phòng tránh bị xâm hại - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện phòng cách tránh bị xâm hại. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh quan sát một số tranh - HS quan sát. ảnh, video về tình huống có thể bị xâm hại + GV nêu câu hỏi: Khi bị xâm hại về - HS trả lời: Chia sẻ với thầy cô, tinh thần em cần làm gì? bạn bè, người thân để tìm cách + Mời học sinh trình bày. tháo gỡ - GV Nhận xét, tuyên dương.

