Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. - Các nhóm lên thực hiện Tham Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng gia Chơi trò chơi Rung chuông phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản hại. thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG XA (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. *GDQP-AN: Khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát Gần lắm Trường - HS lắng nghe bài hát. Sa ơi nhạc và lời Huỳnh Phước Long - Các em thấy bạn ấy hát có hay - Bạn ấy hát rấy hay.. không? - HS kể tên - Em hãy kể tên một số đảo, quần đảo của nước ta hoặc giới thiệu em biết về đảo - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét - Chúng ta vừa nghe bài hát nói về phong cảnh của đảo Trường Sa, và nghe các bạn kể mộ số đảo, quần đảo của nước ta, để hiểu thêm về đảo và quần đảo và người lích vẫn canh gác bảo vệ tổ quốc ở Trường Sa hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Cảm xúc Trường Sa 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng dẫn cách đọc. cảm xúc trong bài thơ - 1 HS đọc toàn bài.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi + Đoạn 4 tiếp theo cho đến vẫn nở bốn mùa + Đoạn 5:tiếp theo cho đến giữa trời - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 6: đoạn còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đã nhớ/ Trường Sa - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. Cả khi mình/ chưa đến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của vào Trường Sa - 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: là các đảo trên Trường Sa
- + Hoa bàng vuông: hoa màu trắng, mọc thành chùm ở đầu cành + Nhà giàn : Trạm dịch vụ kinh tế- khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Trường Sa là nơi đầu sóng ngọn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn gió rất khó khăn vất vả bão tố, cách trả lời đầy đủ câu. nắng gắt thiếu nước ngọt. Nhưng + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì sảy ra khi đến Trường Sa ai cũng ngạc bất ngờ với mọi người khi đến Trường nhiên, bất ngờ gặp mầu hoa Sa ? muống biển sác màu tím gợi lên Trường Sa thân quen, yên bình + HS chọn ý trả lời đúng nhất hoặc nêu theo ý hiểu của mình: Câu 2: Em hiểu thế nào hai dòng thơ Những nhà giàn giữ đảo Neo cả nhịp tim người a) Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu b) Cảm giác thương yêu lo lắng của người dân ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa HS trả lời theo cảm nhận của bản c) Tình yêu tha thiết của người dân đất thân Việt đối với biển đảo quê hương + Nói lên sức mãnh kiệt của thiên Câu 3: Theo em nhà thơ muốn nói gì nhiên và con người ở Trường Sa qua hình ảnh “Đóa sen khô kiêu + Nói lên tinh thần kiên cường bất hãnh/Vẫn nở hoa bốn mùa. khuất của những người lính ở Trường Sa..... - HS trả lời theo cả nghĩ của bản thân - GV nhận xét tuyên dương kích lệ HS Câu 4: Nếu cảm nghĩ của em về những người lính đảo? -VD: Em tấy người lính dũng cảm kiên
- cường, hiền lành giản dị. Học cống - HS đọc hai câu thơ cuối bài hiến tuổi trẻ của mình để bảo vệ Tô quốc - 3 HS đọc bài Câu 5: Ý nghĩa hai khổ thơ cuối là gì? - HS trả lời theo sự hiểu biết của em chọn phương án câu trả lời nào? Vì mình. sao? - Gọi 3 HS đọc 3 phương án - Yêu cầu học sinh chọn phương án và giải thích vì sao em chọn phương án đó A: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc ta. B: Những tên đảo, tên người ở Trường - HS lắng nghe. Sa góp phần làm nên Tổ quốc vẹn toàn. C: Những người thầm lặng bảo vệ biển - Hs nhắc lại nội sung bài trời Tổ quốc đáng được tôn vinh - GV nhận xét tuyên dương khích lệ GDQP -AN: Khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Nội dung: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Dựa vào ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác vào vở. định chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - HS: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng - HS tham gia khởi động: đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? Bài giải:
- Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả bài - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm a) 48 256 10 b) 625 400: 100 a) 48 256 10 = 482 560 5 437 100 395 800 : 10 5 437 100 = 543 700 7 192 100 960 000: 1000 7 192 100 = 719 200 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân một số tự nhiên với 1000 ta làm như thế nào? 10, 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba chữ số không - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn vào bên phải chữ số đó. nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm - Khi chia số tròn chục, tròn như thế nào? trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 . ta chỉ việc bỏ bớt một, - GV nhận xét, tuyên dương hai, ba, chữ số 0 ở bên phải chữ số đó. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc nhóm 2) - HS thực hành theo nhóm đôi - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Đặt tính rồi tính: 91207 2615 91207 8 37 872 : 9 8 63 2 615 63 175 937 : 35 729656 7845 15690 154745
- 37872 9 175937 35 18 4208 093 5026 072 237 0 27 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày qủa, nhận xét lẫn nhau - Các nhóm khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống (Làm việc nhóm 4) -Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm việc theo nhóm công - Muốn điền được kết quả đúng sai ta - HS làm việc theo nhóm phải làm như thế nào? - Ta phải tính chu vi và diện - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, tích của từng mảnh vườn rồi hình chữ nhật ta làm như thế nào? mới so sánh . a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau - Hs nêu quy tắc tính và thực b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng hiện tính theo nhóm bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. Chu vi mảnh vườn trồng hoa c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng hồng là: bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa (14 +10) 2 = 48 ( m) cúc. Diện tích của mảnh vườn trồng hoa hồng là: 14 10 = 140 ( m2) Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 12 = 144 ( m2) a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện đọc yêu cầu bài - Bài toán cho biết gì? toán - 1 lớp có 27 học sinh, - Bài toán hỏi gì ? - 1 lớp có 34 học sinh - 6 lớp ? Học sinh - Yêu cầu học sinh làm bài - Trung bình 1 lớp .học sinh ? - HS làm bài Bài giải Mỗi lớp có 34 học sinh thì 6 lóp có số học sinh là: 34 6 = 204 ( học sinh) Tổng số khối 4 của trường tiểu học là: 6 + 1 = 7 ( lớp) Trung bình khối 4 có số học sinh là: ( 204 + 27): 7 = 33 (học sinh) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét Đáp số: 33 học sinh - GV nhận xét tuyên dương - Hs trình bày kết quả 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất được một số biện pháp (ở mức độ đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ, tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện và đề xuất những việc làm để bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị truyền thống của phố cổ Hội An - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng” để khởi động bài học. + GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em hãy nêu vị trí địa lí của + Câu 1: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh phố cổ Hội An. Quảng Nam; nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuận lợi cho việc giao thương nên từ xưa các thương nhân ở một số nước đã sớm đến đây buôn bán, vì thế Hội An sớm + Câu 2: Em hãy kể tên một số công trở thành một thương cảng lớn. trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội Địa hình: bằng phẳng. An? + Câu 2: Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An: + Câu 3: Em mô tả Hội quán người nhà cổ, Hội quán Người Hoa; Hoa ở phố cổ Hội An? Chùa Cầu + Câu 3: Được xây dựng trên nền
- + Câu 4: Em mô tả Chùa Cầu ở phố cổ đất rộng, cao ráo quay mặt về Hội An? hướng nam và mang đậm phong cách kiến trúc Trung Hoa. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Câu 4: Chùa cầu được làm bằng vào bài mới. gỗ hình vòng cung, mái lớp ngói âm dương. Hai bên đều có hành lang. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (làm việc cùng cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, - HS làm việc nhóm 2, quan sát quan sát hình 6 đọc thông tin và trả lời hình 6, 7 đọc thông tin và trả lời câu hỏi: câu hỏi: + Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút + Hiện nay phố cổ Hội An bảo tồn nhiều du khách trong nước và quốc tế? được nhiều giá trị văn hóa đặc sắc, nhièu công trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính quyền và người dân Hội An còn tạo ra được nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: “ Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du thuyền trên sông - Mời đại diện một số nhóm nêu ý kiến Hoài”..... nên đã thu hút được đông của mình. đảo du khách trong nước và quốc - GV nhận xét, tuyên dương. tế. * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, + Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các quan sát hình 7 đọc thông tin và trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung. câu hỏi: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nêu một số biện pháp góp phần bảo - HS thảo luận theo nhóm 2 và trả tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? lời câu hỏi: + Để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An, nhiều hoạt động được tiến hành thường xuyên - Mời đại diện một số nhóm báo cáo như: tổ chức các lễ hội văn hóa kết quả thảo luận. mang đậm nét đặc sắc của địa phương; du lịch kết hợp bảo vệ - GV nhận xét, tuyên dương. môi trường; bảo tồn; tu bổ; phục dựng các di tích,...
- - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành Bài 2: Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm , cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận trả lời câu hỏi. nhau thảo luận trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm nêu ý kiến. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kiến. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương, cung cấp một số thông tin: Hiện nay, việc bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An được chính quyền địa phương rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng cần nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường,... 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch nhí” +Luật chơi: GV mời HS đóng vai - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về phố cổ Hội An: dựa vào nội dung bài học, các thông tin tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới thiệu về + 3 HS đóng vai. Các HS khác lịch sử, nét đặc sắc về văn hóa, kiến nhận xét, bổ sung. trúc,... của phố cổ Hội An. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du lịch nhí. + GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong trường về dự giờ tiết đọc thư viện. CÔ đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Các em đã được nghe đọc truyện rồi, được tự mình đọc những truyện rồi. Hôm nay các em lại được đọc truyện với người bạn thân của mình đấy. Tức là cứ 2 bạn sẽ tạo thành 1 cặp đôi và chọn sách, rồi đọc cùng nhau. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em. Nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hoặc các em muốn đổi sách, thì các em hãy giơ tay lên để cô đến giúp nhé! Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 4 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: H: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? ( Cho 1 – 2 HS lên thực hành nêu cách lật mở sách đúng. Nếu HS làm không đúng GV làm và nêu lại cho HS biết cách lật mở sách. Nếu HS mới chỉ lật sách đúng mà chưa giải thích được, GV có thể
- làm lại, vừa làm vừa giải thích. Gv có thể nói “Cô thấy bạn vừa lật sách đúng rồi đấy. Cô nhắc lại cho cả lớp mình rõ nhé: Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. Khi hỗ trợ mỗi HS bằng PP 5 ngón tay, GV cần ngồi xuống lắng nghe HS đó đọc vài câu rồi mới hỏi: VD: “Em đang đọc quyển sách có tên là gì? Em có thể đọc cho cô nghe 1 đoạn có được không?” – Yêu cầu HS đọc 1 đoạn ngay trang mà HS đang đọc, và chỉ cần nghe 5 câu. Và trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. => Lưu ý: nếu học sinh đọc phải quyển sách có nhiều chữ tiếng Anh, khó đọc: GV cần mời HS đó đọc 5 câu, mắc từ 5 lỗi trở lên thì đổi sách sang trình độ đọc thấp hơn. Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS, Ví dụ (GV có thể linh hoạt nói theo tùy từng tình huống): “Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em
- HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc. Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng (nếu cần). - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Gv: Thời gian đọc sách đã hết, cô mời các em dừng đọc sách, cặp nào chưa đọc hết cuốn sách mình chọn vào giờ ra chơi, các em lại vào đọc tiếp hoặc các em có thể mượn cuốn sách đó về nhà đọc nhé. Cô mời các em sẽ cùng nhau cầm cuốn sách của mình trở lại vị trí ban đầu gần cô nào. Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? Cặp 2: HS 1: Cuốn sách các em vừa đọc có tên là gì? HS 2: Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? HS 1: Các em thích nhất đoạn nào trong câu chuyện vừa đọc. Em có thể đọc cho cô và các bạn cùng nghe được không? Cặp 3: HS1: Cuốn sách em vừa đọc cô cũng rất thích, cuốn sách có tên là gì em nhỉ? HS2: Trong cuốn sách các em vừa đọc, em thích nhất nhân vật nào và không thích nhân vật nào? Vì sao? HS1: Nếu là em, em có hành động như nhân vật .( xấu) đó không? HS2: Em sẽ hành động như thế nào? (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) (Cô cảm ơn các em đã chia sẻ cuốn sách nhóm mình đọc!) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: ( Cô thấy chúng mình đọc sách rất là say sưa hơn nữa các em lại có được những chia sẻ rất lí thú và bổ ích. Tuy nhiên thời gian chia sẻ không có nhiều, nên mới có một số cặp đôi được chia sẻ. Nhưng các bạn chưa được chia sẻ đừng buồn, ngay sau đây cô sẽ hướng dẫn lớp mình tiếp tục chia sẻ
- về cuốn sách mà các em vừa đọc nhé! Các em có muốn làm nhà văn nhỏ tuổi để viết về cuốn sách của mình vừa đọc không? Trước khi chúng ta tập làm nhà văn các em hãy cất sách nhé.) - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức - Yêu cầu mỗi nhóm cử nhanh cho cô 1 nhóm trưởng: Nhóm trưởng mỗi nhóm giơ tay lên nào? - Bây giờ cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm cho nhóm, về nhóm các nhóm trưởng phát vật phẩm cho từng bạn, để gọn vật phẩm chưa dùng xuống phía dưới bàn. . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. - GV quan sát để giúp đỡ HS khi viết cảm nhận: GV bao quát toàn bộ lớp khoảng 1-2 phút rồi đi hỗ trợ HS. - Sau khi hỗ trợ mỗi nhóm HS xong rồi, GV dừng lại, bao quát lớp xem có HS nào tiếp tục cần hỗ trợ rồi mới tiếp tục đi hỗ trợ. => Lưu ý là hỗ trợ những bạn nào chưa viết được, hoặc còn băn khoăn trước, rồi mới đến hỗ trợ các bạn khác. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. - Động viên, khen ngợi những HS viết tốt, đặt câu hỏi để hỗ trợ HS gặp khó khăn khi viết. - Có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý cho các nhóm viết cảm nhận khi đến từng nhóm, ví dụ: Em đang định viết về nhân vật nào trong cuốn sách mà em mới đọc? nhân vật đó có tính cách như thế nào? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em học tập được điều gì ở nhân vật đó?.... * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự - Yêu cầu HS dừng bút: + Thời gian viết còn 1 phút – các em hãy cố gắng lên.
- + Thời gian đã hết, tất cả các em dừng bút, cô thấy các em viết bài rất say sưa, em nào chưa viết xong cuối giờ học em sẽ hoàn thành nốt bài của mình nhé! Các bạn đã dừng bút hết chưa nào? => (câu lệnh này đảm bảo tất cả HS dừng bút.) + Nhóm trưởng thu gọn bút, tẩy, giấy thừa vào giỏ, mang trở về bàn phía trên. + Các em hãy cầm bài viết của mình lên. + Các em nhẹ nhàng di chuyển về nhóm lớn ban đầu. + GV mời các em đặt bài viết lên sàn. (không được úp bài) + Cô thấy nhiều bạn rất nóng lòng muốn lên chia sẻ những cảm nhận của mình rồi đấy. Nào cô mời các em . * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . + Cô thấy bài viết cảm nhận của em thật là hay. Vậy em sẽ vận dụng điều này vào cuộc sống như thế nào? + Cô rất thích bài viết của em đấy! Cái kết của câu chuyện như thế nào em nhỉ? Em có thích cái kết đó không? Vì sao? Nếu em được viết lại đoạn kết em sẽ viết như thế nào? * Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày - Cô cảm ơn các em đã tham gia tiết học một cách hào hứng và say sưa. Các em ạ, trong thư viện của chúng mình có rất nhiều sách, chúng mình có thể đến thư viện vào các giờ ra chơi để đọc sách hoặc mượn những cuốn sách mình yêu thích về cùng đọc với người thân nhé. Thứ 3 ngày 25 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động bài học. - Yêu cầu HS nên hái mỗi bông hoa trong -HS chơi từ gợi ý phải nói tên đó có những câu đố gợi ý về những anh được nhân vật lịch sử. hùng lịch - GV gọi HS lên hái hoa - HS tham gia chơi + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng - Bà Triệu Thị Trinh Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài - Yết Kiêu Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - Lý Thái Tổ - Gọi HS trình bày trước lớp - HS trình bày - Gv nhận xét bổ sung 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã - HS Nghe lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người
- nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS viết bài 2. Đọc soát bài văn - Cả lớp làm việc chung, cùng - Yêu cầu HS làm việc cả lớp suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) - Một số HS trình bày trước lớp. +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối - HS lắng nghe. với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - HS thực hiện - GV mời một số HS trình bày. -HS làm việc nhóm đôi - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Các nhóm trình bày xét chung và chốt - Hs lắng nghe rút kinh nghiện 3. Sửa lỗi - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân - Các nhóm tham vận dụng. vật đó như thế nào - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nhóm nào viết đúng, hay sẽ + Mời các nhóm trình bày. được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)

