Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 27 trang Bảo Vy 09/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN, LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người, phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ
  2. của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức khỏe thể chất cho - -HS nêu ý kiến cá nhân bản thân? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  3. - Phẩm chất: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết + Câu 2: Để viết được một đoạn văn thúc chúng ta cần làm gì? + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Viết đoạn văn nêu tình cảm, + Đề bài yêu cầu gì? cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Chú ý - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn
  4. văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Chú ý. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu HS nhận xét - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm - Cho HS sửa lỗi xúc + Qua đoạn văn của bạn em học được + Dùng từ , đặt câu điều gì? + Lỗi chính tả + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm - HS tự sửa lỗi của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? + Nêu. * GV tiểu kết và chốt kiến thức + Nêu suy nghĩ của mình 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngày 8 tháng 3. dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  5. Toán LUYỆN TẬP (trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai Bước 1 đặt tính theo cột dọc chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Câu 3: Nhân 234 x 12= +
  6. + Câu 4: Nhân 37 x23 = + - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp Thừa số 340 270 49 66 đọc miệng cách làm và ghi vở Thừa số 12 63 25 58 Thừa 340 270 49 66 Tích 4 080 ? ? ? Thừasố 12 63 25 58 Tíchsố 4 080 17010 1225 1848 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a.36x40 72 x 60 89 x50 a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. b) 130x20 + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000 - GV gọi HS nêu cách làm 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào 510 000 phiếu,vở.
  7. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b theo công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị đo). a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. - Các nhóm làm việc theo phân b) Vớia = 25m, b = 18m. công. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. + Lập phép tính và thực hiện kết - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận quả rồi trình bày bài giải vào vở dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ để tính diện tích hình chữ nhật theo công - Các nhóm khác nhận xét, thực thức hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. - Mời các nhóm khác nhận xét 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. Bài giải a.Diện tích hình chữ nhật là: 30 x 24 = 720(cm2) Đáp số 720(cm2) b.Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 18 = 450(m2) Đáp số 450(m2) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật. Bài 4:Một cửa hàng hoa quả bán được Học sinh nêu cách làm: 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài Lập phép tính tính tiền từng loại giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 rồi cộng với nhau đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền? -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở,
  8. GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải đổi vở soát toán vào vở( Làm việc cá nhân) Bài giải Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Đạo đức BÀI 6: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Sau bài học, HS cần: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Video bài hát - HS: giấy A4, bút màu
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi - HS thực hiện. cùng”. - GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung - 3-4 HS chia sẻ. bài hát - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài. - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? - GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc câu chuyện “Người bạn mới”. - GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện. - HS tóm tắt nội dung chính – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì? - HS thảo luận + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? Trả lời: + Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới. + Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau. – GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần có những người bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp
  10. chúng ta có những người bạn như thế. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS thực hiện. Quan sát tranh trong SGK và nhận diện nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè? + Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - HS thảo luận. quả thảo luận. (có thể mời mỗi thành viên trong nhóm trình bày về một tranh). – Gợi ý: Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và - Đại diện các nhóm trình bày, thể hiện mong muốn được làm quen với các nhóm khác nhận xét và bổ bạn nữ. sung Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô. Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn. Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở . - HS lắng nghe.
  11. 3. Luyện tập thực hành Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè – GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách - HS lắng nghe luật chơi nào?”. – GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút - HS quan sát quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến. – GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ. a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. - HS chú ý vị trí của đội mình h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. – Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của các tranh. - GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình. – Gợi ý: Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè: a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. - HS lắng nghe. Điều này thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm
  12. giác mình là người thân thiện, dễ gần. c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện. - HS nê d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích - HS lắng nghe của mình với bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS kết bạn với một vài - Ghi nhớ người bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ______________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai + Trả lời: chữ số Bước 1 đặt tính theo cột dọc Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với + Câu 3: Nhân 234 x 32= nhau. + + Câu 4: Nhân 37 x43 = - GV Nhận xét, tuyên dương. + - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. a.Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi vở
  14. b) Số ? - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 62 x 11 - 253 682 4 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét 9 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2 Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, 9 hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để được kết quả tương ứng và - GV gọi HS nêu cách làm viết lập phép tính - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào Học sinh làm vở và phiếu nhóm phiếu,vở. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Học sinh lập được phép tính tương ứng - GV Nhận xét, tuyên dương. 48 x 12= 576 Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 gói kẹo 72 x 60 = 4320 dừa,mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận dụng tính số kẹo từng loại rồi trừ cho nhau - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. - Các nhóm trình bày. + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi trình bày bài giải vào vở
  15. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trình bày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải Số kẹo chanh ở hộp A là: 25 x 18 = 450(cái) - GV nhận xét tuyên dương. Hộp B có số kẹo dừa là là: Bài 4 Đ, S? 20 x 22 = 440(cái) Số kẹo chanh hơn số kẹo dừa là: 450 - 440 =10 (cái) Đáp số 10 cái - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Học sinh làm vở cá nhân tính điền đúng Đ, sai S vào ô tương ứng và giải thích vì sao Đ Đ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU (2 TIẾT)
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? + Bài hát ca ngợi công lao to lớn của người mẹ dành cho con cái - GV giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức
  17. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người mẹ đối với con. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa tàn, chắt chiu, núi, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. - 2-3 HS đọc câu. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm. cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
  18. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV nhận xét tuyên dương thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Những từ ngữ thể hiện điều + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta đó: con ơi, con, các con. điều gì? Tìm câu trả lời đúng. + Đáp án D: Cần phải gắn bó A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên. với cộng đồng, yêu thương mọi người. B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình. C. Cần phải biết yêu thương các loài vật. D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. - GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. + Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? - HS giải thích
  19. Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người – đâu phải nhân gian.... * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập viên trong lớp học, trong gia đình, xã hội... thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt + Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ qua khó khăn dẫn đến thành khổ thơ thứ ba? công. Đoàn kết giúp mỗi con người không cảm thấy lạc lõng - GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao trong tập thể, cộng đồng. vì có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” + Khuyên chúng ta phải sống cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn khiên tốn, biết tôn trọng, biết đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để nhớ ơn những người đã mang đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp, cần phải lại cho mình cuộc sống tốt đẹp. biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống. - HS lắng nghe. + Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu thương, sự chăm sóc của người mẹ dành cho con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi vọng sau này con sẽ + Tình yêu thương và niềm hi trưởng thành... vọng của cha mẹ dành cho con - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi sống trong cộng đồng phải biết yêu thương qua tâm, giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với nhau tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học.
  20. 3.2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng thơ bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU