Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem.
- chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng Chơi trò chơi Rung chuông vàng về phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng hại. nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe đã đọc - Biết tìm các câu chuyện về nhân vật lịch sử - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại với người thân về câu chuyện mình lập dàn ý . *GDĐĐBH:Câu chuyện Bác Hồ ăn cơm cùng chiến sĩ: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân ái, bao la, tình thương yêu vô bờ bến của Bác đối với các chiến sĩ, luôn nghĩ về mọi người, hết lòng vì cuộc sống của mọi người 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về lập dàn ý cho bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Luôn kính trọng và biết ơn các anh hùng dân tộc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe bài hát anh Kim - HS nghe Đồng nhạc và lời Phong Nhã + HS trả lời - Bài hát có hay không + Tên nhân vật anh hùng Kim Đồng - Bài hát nói về tên nhân vật anh hùng - HS lắng nghe. nào? - Học sinh nghe. + Bài hát nói về nhân vật anh hùng đi
- chiến đấu bảo vệ tổ quốc để kể lại câu chuyện về các anh hùng lịch sử chúng ta cùng học tiết học hôm nay bằng cách lập dàn ý câu chuyện đó 2. Luyện tập, thực hành 1. Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài + Các em mỗi người tìm một câu - HS nghe chuyện về nhân vật lịch sử mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp + Tìm câu chuyện theo gợi ý trong sách lắng nghe bạn đọc. hoặc ngoài sách. - Các em phải tìm được ý trong câu chuyện viết theo gợi ý - HS suy nghĩ để trả lời từng ý: + Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và - HS trình bày câu chuyện mình kết thúc như thế nào? chuẩn bị. + Nhân vật lịch sử có đóng góp gì cho đất nước? + Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật và câu chuyện? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV gọi HS trình bày - GV nhận xét lắng nghe 2. Lập dàn ý - HS việc cá nhân viết vào vở theo 3 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân phần gợi ý Mở bài: - Mở bài - Giới thiệu về Bác Hồ: Người là vị lãnh + Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp tụ vĩ đại của dân tộc, luôn quan tâm đến nhân vật anh hùng lịch sử mà em đã đời sống của chiến sĩ. chuẩn bị - Nhắc đến tình cảm yêu thương của Bác
- dành cho bộ đội cụ Hồ. Thân bài: - Thân bài - Bác Hồ đến thăm đơn vị bộ đội: + Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện. - Một ngày nọ, Bác Hồ đến thăm một đơn vị bộ đội đang đóng quân trong + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành rừng. động của nhân vật lịch sử - Khi đến, Bác vui vẻ chào hỏi, thăm hỏi sức khỏe, động viên chiến sĩ. - Bác ngồi ăn cơm cùng chiến sĩ: - Đến bữa ăn, Bác không ngồi riêng mà ngồi cùng các chiến sĩ. - Bác ăn uống giản dị, dùng bữa như mọi người. - Bác vui vẻ trò chuyện, tạo không khí ấm áp, gần gũi. - Bác quan tâm đến đời sống của chiến sĩ: - Bác hỏi về khẩu phần ăn, điều kiện sinh hoạt của chiến sĩ. - Bác dặn dò mọi người phải giữ gìn sức khỏe, tăng gia sản xuất để cải thiện bữa ăn. - Bác khuyên chiến sĩ phải đoàn kết, yêu thương nhau, cùng nhau kháng chiến. - Kết bài Kết bài: + Chọn cách kết bài mở rộng, không - Cảm nghĩ của em về câu chuyện: mở rộng. - Cảm phục trước sự giản dị và tình cảm của Bác. - Bài học rút ra: Phải biết yêu thương, chia sẻ, học tập theo tấm gương đạo đức
- của Bác. - Tự nhủ sẽ cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho đất nước. - GV giúp đỡ HS viết bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Hai học sinh làm việc nhóm đôi a) Là việc nhóm đôi đọc cho nghe nhau chỉnh bài theo gợi ý - GV giúp đỡ nhóm HS yếu - HS trình bày trong nhóm đôi b) Làm việc chung cả lớp - HS trình bày trước lớp - GV mời một số HS trình bày. - HS nhận xét bài làm của bạn - GV gọi HS nhận xét bạn trình bày - HS lắng nghe sửa sai - GV nhận xét tuyên dương - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy - HS lắng nghe. nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng cho HS kể lại - HS tham gia để vận dụng kiến thức câu chuyện mình viết bằng cách đóng đã học vào thực tiễn. vai nhân vật + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số - Các nhóm tham gia trò chơi vận lượng HS) dụng. + Giao cho mỗi nhóm một 1 câu chuyện các em vừa lập dàn ý bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện em vừa viết.Nhóm nào trình bày hay và biết diễn xuất nhân vật tốt nhóm đó thắng
- cuộc *GDĐĐBH:Bác Hồ ăn cơm cùng chiến sĩ: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân - HS lắng nghe. ái, bao la, tình thương yêu vô bờ bến của Bác đối với các chiến sĩ, luôn nghĩ về mọi người, hết lòng vì cuộc sống của mọi người - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - HS: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng - HS tham gia khởi động: đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả bài
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm a) 48 256 10 b) 625 400: 100 a) 48 256 10 = 482 560 5 437 100 395 800 : 10 5 437 100 = 543 700 7 192 100 960 000: 1000 7 192 100 = 719 200 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 1000 ta làm như thế nào? 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba chữ số không vào bên - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn phải chữ số đó. nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, như thế nào? tròn nghìn cho 10, 100, 1000 . ta chỉ việc bỏ bớt một, hai, ba, chữ - GV nhận xét, tuyên dương số 0 ở bên phải chữ số đó. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc - HS thực hành theo nhóm đôi nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán 91207 2615 - Đặt tính rồi tính: 8 63 91207 8 37 872 : 9 729656 7845 2 615 63 175 937 : 35 15690 154745 37872 9 175937 35 18 4208 093 5026 072 237 0 27 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Các nhóm trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - Các nhóm khác nhận qủa, nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống -Các nhóm làm việc theo phân (Làm việc nhóm 4) công - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
- - Muốn điền được kết quả đúng sai ta - Ta phải tính chu vi và diện tích phải làm như thế nào? của từng mảnh vườn rồi mới so - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, sánh . hình chữ nhật ta làm như thế nào? - Hs nêu quy tắc tính và thực hiện a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau tính theo nhóm b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng Chu vi mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. là: c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng (14 +10) 2 = 48 ( m) bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa Diện tích của mảnh vườn trồng cúc. hoa hồng là: 14 10 = 140 ( m2) Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 12 = 144 ( m2) a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. - HS nêu kết quả - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - HS thực hiện đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc bài toán toán - Bài toán cho biết gì? - 1 lớp có 27 học sinh, - 1 lớp có 34 học sinh - Bài toán hỏi gì ? - 6 lớp ? Học sinh - Trung bình 1 lớp .học sinh ? - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài Bài giải Mỗi lớp có 34 học sinh thì 6 lóp có số học sinh là: 34 6 = 204 ( học sinh) Tổng số khối 4 của trường tiểu học là: 6 + 1 = 7 ( lớp)
- Trung bình khối 4 có số học sinh là: ( 204 + 27): 7 = 33 (học sinh) Đáp số: 33 học sinh - Hs trình bày kết quả - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè.
- - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài điều - Một số HS lên trước lớp thực hiện. về tính cách, sở thích... của người bạn Cả lớp tổ chức HS chia sẻ. mà em yêu quý nhất. - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc chung cả lớp - Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ cô - HS làm việc chung cả lớp: Nghe Gv chủ không biết quý tình bạn” kể chuyện và trả lời câu hỏi. - Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu chuyện. - 1- 2 em thực hiện - Thảo luận nhóm - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu + Em có nhận xét gì về cách ứng xử mình của cô chủ đối với những người bạn - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Cô chủ sẵn sàng đổi những vật nuôi
- của mình? Cuối cùng, điều gì đã xảy mà mình coi như bạn lấy những con đến với cô bé? vật khác. Điều này thể hiện cô bé không biét quý tình bạn. Cuối cùng, cô không còn người bạn nào ở bên. + Em rút ra được bài học gì từ câu + Bài học rút ra: Cần quý trọng tình chuyện trên? bạn, nếu không biết trân trọng thì những người bạn ấy sẽ rời xa chúng ta. + Theo em, vì sao chúng ta cần giữ + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ bạn gìn tình bạn? bè bởi nhờ đó tình bạn mới luon tồn tại dài lâu và lúc nào chúng ta cũng sẽ có những người bạn tốt bên cacnhj để cùng nhau sẻ chia những niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống. - GV mời đại diện nhóm trả lời. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có những người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ chia, giúp nhân lên niềm vui và làm vơi đi những nỗi buồn phiền trong cuộc sống. Vì vậy, mỗi người - HS trả lời theo hiểu biết của mình. cần biết giữ gìn và duy trì tình bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. (Làm việc Nhóm) - HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ Ghép - Nhận nhóm ngẫu nhiên (4 nhóm) hoa” - HS thảo luận nhóm thống nhất trả - GV hướng dẫn HS làm việc 4 nhóm, lời câu hỏi và tìm từ khoá gắn vào đọc bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến bông hoa, lên gắn trên bảng lớp. Kết để duy trì quan hệ bạn bè. Sau đó dán quả: từ khoá để tạo thành bông hoa tình bạn. (Phát cho mỗi nhóm 1 bông hoa tình Các từ khoá gắn vào bông hoá có thể bạn như hình vẽ) là: Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ, quan tâm a. Tôn trọng bạn, kể cả khi bạn có
- những điều khác biệt với mình. b. Chia sẻ vui buồn cùng bạn. c. Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn. d. Động viên, kích lệ để bạn không ngừng cố gắng. - GV cho các nhóm tham gia trò chơi. - Gv ? Theo em còn có những cách nào để duy trì tình bạn? - HS nêu được: chúng ta cần tôn trọng bạn, kể cả khi bạn có những đièu khác biệt với mình; luôn chia sẻ nềm vui, nỗi buồn cùng bạn; sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn; động viên khích lệ để bạn không ngừng cố gắng; - GV nhận xét, tuyên dương. quan tâm đến thói quen, sở thích của bạn . - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân - HS tham gia chơi. đã làm để duy trì quan hệ bạn bè. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn đã làm gì để duy trì quan hệ - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. bạn bè?
- + Bạn có suy nghĩ gì về điều mà mình - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản đã làm đó? thân - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 25 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi xì điện - HS tham gia trò chơi - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta làm như thế nào?. 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta việc bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở làm như thế nào? bên phải số đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài
- - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= 42 ? 20 40 = 800 70 60 = 4 200 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 400 20 = 900 30 = 20 30 = 600 600 40 = 24 Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= 27 000 400 20 = 8 000 900 30 = 27000 a) 20 40 400 20 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, 70 60 900 30 tròn nghìn, với số tròn chục, tròn - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các tròn trăm, tròn nghìn .. ta thực hiện chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên như thế nào? phải kết quả đó. b) 900: 30 Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 = 30 Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = 240: 80 ? Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: = 3 500 = 20 = 15 : 3600: 600 5 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 = 3 = 6 b) 900: 30 3600: 600 2800: 40 240: 80 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia - Khi thực hiện phép chia số bị chia là bình thường. số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn - HS trình bày trước lớp cho số chia là tròn chục, tròn trăm, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm tròn nghìn ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu bài Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS trình bày - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào - 15 thùng soài nặng 675 kg vở Bán 8 thùng . ? kg - Bài toán cho biết gì ? - Của hàng còn lại ..? kg soài - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg - Bài toán hỏi gì? rồi mới tính được số kg của 8 thùng soài
- - Muốn tìm được 8 thùng soài nặng số - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng kg ta làm như thế nào? trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta tính được số kg soài còn lại của của ta làm như thế nào để tìm số kg còn hàng lại của của hàng? - HS trình bày kết quả trong nhóm Bài giải - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết 1 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: qủa, nhận xét lẫn nhau 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam soài là: 675 – 360 = 315 (kg) Đáp số: 315 kg soài - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm - HS nghe luật chơi - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - GV phổ biến luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt có các phép tính nhiệm vụ - HS chơi của các em là mở lần lượt các ô cửa 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải 3 900 9 = 35 100 (Việt) các phép tính đó và xem kết quả của 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) một phần quà của bạn Mi. -Bạn Việt sễ nhận được món quà của - GV tổ chức cho HS chơi bạn Mi - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Ai nhận được móm quà của bạn Mi - HS đọc yêu cầu bài - GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm thực hiện Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện - Phần a ta thực hiện tính chất kết hợp nhất của phép nhân, phần b sử dụng tính chất (Làm việc nhóm 4 ) giao hoán của phép nhân. - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Hs trình bày kết quả - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) - Muốn tính được phép tính bằng cách = 512 100 thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất = 51 200 gì đã học ? b) 125 32 8 = 125 8 32
- - HS trong nhóm làm và trình bày kết = 1 000 32 quả = 32 000 ( Phần b giành cho HS khá, giỏi) Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) = 32 1 000 = 32 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đúng trên thẻ từ: học vào thực tiễn. 560 10; 560 100; 560 1000 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên - HS xung phong tham gia chơi. dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG SA (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. *GDQP-AN: Khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát Gần lắm Trường - HS lắng nghe bài hát. Sa ơi nhạc và lời Huỳnh Phước Long - Các em thấy bạn ấy hát có hay - Bạn ấy hát rấy hay.. không? - Em hãy kể tên một số đảo, quần đảo - HS kể tên của nước ta hoặc giới thiệu em biết về
- đảo - GV nhận xét - Học sinh lắng nghe. - Chúng ta vừa nghe bài hát nói về phong cảnh của đảo Trường Sa, và nghe các bạn kể mộ số đảo, quần đảo của nước ta, để hiểu thêm về đảo và quần đảo và người lích vẫn canh gác bảo vệ tổ quốc ở Trường Sa hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Cảm xúc Trường Sa 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cảm xúc trong bài thơ cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi + Đoạn 4 tiếp theo cho đến vẫn nở bốn mùa + Đoạn 5:tiếp theo cho đến giữa trời + Đoạn 6: đoạn còn lại. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đá - HS đọc từ khó. Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đã nhớ/ Trường Sa - 2-3 HS đọc câu. Cả khi mình/ chưa đến - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của vào Trường Sa - 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: là các đảo trên Trường Sa

