Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại - HSKT: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HSKT: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe đã đọc - Biết tìm các câu chuyện về nhân vật lịch sử - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại với người thân về câu chuyện mình lập dàn ý . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe bài hát anh Kim Đồng - HS nghe nhạc và lời Phong Nhã - Bài hát có hay không + HS trả lời - Bài hát nói về tên nhân vật anh hùng + Tên nhân vật anh hùng Kim Đồng nào? - HS lắng nghe. + Bài hát nói về nhân vật anh hùng đi - Học sinh nghe. chiến đấu bảo vệ tổ quốc để kể lại câu chuyện về các anh hùng lịch sử chúng ta cùng học tiết học hôm nay bằng cách lập
- dàn ý câu chuyện đó 2. Luyện tập thực hành 1. Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài + Các em mỗi người tìm một câu chuyện về nhân vật lịch sử mà em yêu thích. + Tìm câu chuyện theo gợi ý trong sách - HS nghe hoặc ngoài sách. - Các em phải tìm được ý trong câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp chuyện viết theo gợi ý lắng nghe bạn đọc. + Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết thúc như thế nào? + Nhân vật lịch sử có đóng góp gì cho đất nước? + Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật và câu chuyện? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV nhận xét lắng nghe - HS trình bày câu chuyện mình chuẩn bị. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 2. Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS việc cá nhân viết vào vở theo 3 - Phần mở bài; phần gợi ý - Trong lịch sử Việt Nam có rất nhiều anh - Mở bài hùng dân tộc hi sinh để bảo vệ đất nước trước giặc ngoại xâm nhưng em thích + Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp nhất là nhân vật anh Kim Đồng nhân vật anh hùng lịch sử mà em đã chuẩn bị - Thân bài: - Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện. - Thân bài + Anh Kim Đồng tuy nhỏ tuổi nhưng rất + Kể các sự việc chính theo diễn gan dạ, dũng cảm, mưu trí trước sự tàn ác biến của câu chuyện. của kẻ thù........ + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành động của động của nhân vật lịch sử nhân vật lịch sử - Anh thoắt thoặt bên những cánh đồng mang thư mật cho cách mạng, đầu đội mũ lệch, \đi vụt qua mặt trận bom đạn, trước mọi nguy hiểm thế nhưng anh vẫn thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời..........
- - Kết bài + Chọn cách kết bài mở rộng, không mở rộng. Dù chiến tranh đã qua đi nhưng tấm gương về anh Kim Đồng vẫn luôn tươi - Kết bài sáng trong bao thế hệ trẻ Việt Nam.Các + Chọn cách kết bài mở rộng, không thế hệ trẻ luôn phải cố gắng học tập để gìn mở rộng. giữ đất nước xứng đáng với những gì mà ông cha ta đã hi sinh để bảo vệ nền độc lập nước nhà - GV giúp đỡ HS viết bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý a) Là việc nhóm đôi - GV giúp đỡ nhóm HS yếu b) Làm việc chung cả lớp - GV mời một số HS trình bày. - Hai học sinh làm việc nhóm đôi - GV gọi HS nhận xét bạn trình bày đọc cho nghe nhau chỉnh bài theo gợi ý - GV nhận xét tuyên dương - HS trình bày trong nhóm đôi - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần - HS trình bày trước lớp viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép - HS nhận xét bài làm của bạn những diễn biến, hành động, suy nghĩ của - HS lắng nghe sửa sai nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng cho HS kể lại câu - HS tham gia để vận dụng kiến thức chuyện mình viết bằng cách đóng vai đã học vào thực tiễn. nhân vật + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham gia trò chơi vận HS) dụng. + Giao cho mỗi nhóm một 1 câu chuyện các em vừa lập dàn ý bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện em vừa viết.Nhóm nào trình bày hay và biết diễn xuất nhân vật tốt nhóm đó thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất.. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện tập bảng nhân, bảng chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + Trả lời: + Câu 2: 600 : 20 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 2: 600 : 20 = 30 20 x 134 x 5 =? + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S
- - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, a, Đ ( vì đã tính đúng) S trong từng phép tính đã cho b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV nhận xét tuyên dương. c, Đ ( vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 HS trả lời: Số GV hỏi : - HSTL: a, Số phải tìm có tên gọi là gì? a, Số phải tìm là thừa số Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích nào? chia cho thừa số đã biết b, Số phải tìm có tên gọi là gì? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện tập bảng nhân, bảng chia Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? + 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp
- + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? nhóm. GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận Giải: và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Mỗi hộp xếp số bút chì là 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - 1 HS Đọc đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho trả lời theo đề bài. báu ở trong tòa nhà nào ? - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 -HS đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS suy nghĩ, trả lời - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm
- bài -Đó là thừa số 65 - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. HS trao đổi cách làm 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 = 65000 - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút tính. có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi màu có giá là bao nhiêu tiền? giải nhanh vào bảng nhóm. + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhóm. nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ BUỔI CHIỀU: Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực phẩm chất: -Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
- *HSKT: Nhận biết được một vài loài nấm ăn và nấm độc qua quan sát II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng - HS suy ngẫm trả lời. làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm) + Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc) + Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?( một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập Cho HS nhắc lại đặc điểm, ích lợi, tác hại của - HS nêu một số loại nấm HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS làm việc nhóm với phiếu bài phiếu bài tập. tập - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. STT Tên nấm Nơi sống Ích lợi hoặc tác hại 1 Nấm rơm Rơm,rạ mục Làm thức ăn 2 Nấm sò Thân cây khô Làm thức ăn 3 Nấm tai Gỗ mục Làm thức ăn mèo (mộc nhĩ) 4 Nấm Thực phẩm lâu Gây hại thực mốc ngày,tường phẩm, gây ẩm, hỏng đồ dùng 5 Nấm Trên trái cây và Dùng trong men quả mọng, chế biến trong dạ dày thực phẩm của động vật và trên da, 6 Nấm độc Trên đất, cây Gây độc nếu
- đỏ mục, ăn phải HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2. - GV cho HS quan sát các thực phẩm trong - HS quan sát hình 2. hình 2. - HS làm việc nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm. + Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia - HS thực hiện đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo quản - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________ Lịch sử và địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Lý giải được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong nước và quốc tế. - Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (ở mức độ đơn giản). 2. Năng lực phẩm chất. - Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Năng lực quan sát, năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, Phẩm chất: Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An. *HSKT: Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 6,7 SHS tr.84 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh này? + HS nêu - GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác ở + HS quan sát, lắng nghe. 2 hình ảnh này: + Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở Hội An. + Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: 2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ Hội An - GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu hoạt động - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu. HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. hình 6, 7 - SHS tr.84 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS trình bày trước lớp. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn được nhiều giá trị văn hoá đặc sắc, nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính quyền địa phương và người dân Hội An còn tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: “Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du thuyền trên sông Hoài”, nên đã thu hút được đông đảo khách trong nước và quốc tế. HSKT: Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ - GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội An còn - HS lắng nghe, tiếp thu. bảo tồn được rất nhiều nhà cổ có giá trị như: Nha cổ Phùng Hưng, Đứuc An, Thái Phiên, Trong đó, nhà cổ Tấn Ký là đẹp nhất. Được xây dựng từ thế kỉ XVIII, đến nay ngôi nhà trải qua bảy thế hệ nhưng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi nhà là kết quả của
- sự kết hợp ba phong cách kiến trúc Việt - Nhật – Trung. Vật liệu trang trí trong nhà chủ yếu bằng gỗ quý, được chạm trôt tinh xảo với các hình ảnh ý nghĩa như: con dơi là hạnh phúc, hòm thư là học hành đỗ đạt, quả lựu là có nhiều con cái, 2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS quan sát, đọc thông tin, hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo thảo luận nhóm 4. luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và + Đại diện các nhóm lên báo cáo phát huy giá trị phố cổ Hội An? kết quả. ? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố cổ Hội + Các nhóm khác nhận xét, bổ An cần làm những việc gì? Không nên làm sung những việc gì? Tại sao? ? Phố cổ Hội An có những giá trị gì? ? Làm thế nào để phát huy những giá trị đó? - GV tổng hợp ý kiến và nêu một số biện - HS lắng nghe pháp thiết thực nhằm giữ gìn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả một số - HS thực hiện yêu cầu công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An /SHS trang 84. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi thảo luận nhóm 4 lập và hoàn thành kết quả rồi điền vào bảng. ? Nhóm em tìm được những công trình kiến - Đại diện nhóm trình bày trước trúc tiêu biểu nào ở phố cổ Hội An? lớp. ? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó? (Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa văn, hoạ tiết, năm xây dựng, các hoạt động diễn ra tại đó,...) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV chiếu trên màn hình và nhận xét, có thể sung giới thiệu thêm về một số địa điểm công trình - HS chú ý quan sát, lắng nghe tiêu biểu khác ở phố cổ Hội An.
- ? Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn - HS nêu, đề xuất ý kiến và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác bổ sung, lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ đóng - HS lắng nghe hướng dẫn của vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về GV để thực hiện đóng vai phố cổ Hội An. Dựa vào thông tin trong SHS và các thông tin HS tra cứu được trong sách, báo, internet,.. HS có thể giới thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hoá, kiến trúc,.. của phố cổ Hội An. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước - HS thể hiện trước lớp lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo - HS khác nhận xét, bổ sung vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An chính quyền địa phương đã rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và - HS lắng nghe, tiếp thu thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường, - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS nhận xét tiết học cùng GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Đọc: CẢM XÚC TRƯỜNG SA ( T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa, biết nhấn giọng vào những từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của những người lính ở Trường Sa. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa. Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *GDQPAN: Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát Hào khí trường Sa - HS hát và vận động theo nhạc nhạc và lời Trường Lâm - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - HS trả lời - Em biết gì về Trường Sa - HS nêu - GV giới thiệu bài hát Hào khí trường Sa - HS trao đổi nhạc và lời Trường Lâm - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - 2 – 3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Nước ta có các đảo, quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, Phú Quốc..., Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ, Cô Tô, Bạch Long Vĩ ... - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài - HS lắng nghe - GV nói thêm: Chủ quyền của đất nước ta không chỉ là dải đất hình chữ S mà còn có biển và đảo ngoài biển Đông. Hằng ngày, hằng giờ bao người phải đương đầu với thiên nhiên khắc nghiệt và nhiều nguy nan để bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. 2. Hình thành kiến thức:
- a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV nêu giọng đọc - Lắng nghe - Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1 - HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hoa muống biển, Song Tử Tây, oằn,...) - HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 2 giải nghĩa từ. + Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: tên những hòn đảo ở quần đảo Trường Sa. + Hoa bàng vuông (kết hợp hình ảnh): hoa trắng, mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10- 20cm. + nhà giàn(kết hợp hình ảnh): trạm Dịch vụ Kinh tế - Khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là những cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - GV nhận xét b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì gây bất ngờ - HS trả lời với mọi người khi đến Trường Sa? GV chốt: Ở khổ thơ đầu, màu hoa muống - HS nhận xét biển gây bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa. Gợi lên một cuộc sống thân quen, yên bình giữa sóng gió Trường Sa. Câu 2: Em hiểu thế nào về hai dòng thơ "Những nhà giàn giữ đảo/ Neo cả nhịp tìm người"? - GV mời HS đọc nối tiếp 3 phương án trả - HS đọc nối tiếp đáp án lời. A. Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu. B. Cảm xúc thương yêu, lo lắng của người ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa. C. Tình yêu tha thiết của người dân đất
- Việt đối với biển đảo quê hương. - GV hướng dẫn HS có thể chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn phương án và giải phương án vì phương án nào cũng có ý thích lựa chọn. đúng. - GV nhận xét, góp ý - HS nhận xét Câu 3: Theo em, nhà thơ muốn nói gì qua - HS trả lời hình ảnh " Đóa san hô kiêu hãnh/ Vẫn nở hoa bốn mùa"? - GV nhận xét, tập hợp ý kiến của HS: Ví dụ: + Nói lên sức sống mãnh liệt của thiên nhiên và con người ở Trường Sa. + Nói lên tinh thần kiên cường, bất khuất của những người lính ở Trường Sa... Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về người lính đảo Trường Sa. - GV cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận, từng bạn nêu ý kiến của mình. - Mời đại diện nhóm phát biểu - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét * Gợi ý: Những người lính đảo Trường Sa là những anh hùng yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh tuổi thanh xuân tươi đẹp, thậm chí là cả tính mạng của mình để cống hiến cho Tổ quốc, để bảo vệ đến từng hòn đảo, vùng biển, lãnh thổ quốc gia, đem lại cuộc sống ấm no, hoàn bình cho người dân. Câu 5: Ý nghĩa của khổ thơ cuối là gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao? - GV mời 1 HS đọc khổ thơ cuối và nêu - HS đọc và nêu câu hỏi câu hỏi - GV mời HS chọn phương án - HS chọn phương án và giải thích lựa chọn - GV nhận xét, góp ý VD: Chọn A.Vì Trường Sa là máu thịt, là một phần không thể thiếu của Tổ quốc. Nhưng người lính đang ngày đêm hết mình chính là để bảo vệ chủ quyên thiêng liêng ấy. Nếu không có Trường Sa, Tổ quốc
- chẳng thể trọn vẹn. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cho HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 1: Dựa vào những ý thơ của bài Cảm - HS viết vào vở xúc Trường Sa, viết 2-3 câu về sự kiên cường của những người lính đảo. - Gọi HS đọc bài làm của mình - HS đọc - GV nhận xét, khen ngợi Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi - HS tự làm bài câu em đã viết ở bài tập 1. - GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết văn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động bài học. - Yêu cầu HS nên hái mỗi bông hoa trong -HS chơi từ gợi ý phải nói tên được nhân đó có những câu đố gợi ý về những anh vật lịch sử. hùng lịch - GV gọi HS lên hái hoa -HS tham gia chơi + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng - Bà Triệu Thị Trinh Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài - Yết Kiêu Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - Lý Thái Tổ - Gọi HS trình bày trước lớp - HS trình bày - Gv nhận xét bổ sung 2. Hình thành kiến thức: Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã - HS Nghe lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS viết bài HSKT: Luyện viết 1 đoạn 2. Đọc soát bài văn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Yêu cầu HS làm việc cả lớp để trả lời từng ý: -HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình trước lớp - Nhận xét
- + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS trình bày. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - HS thực hiện - GV cho HS làm việc nhóm đôi -HS làm việc nhóm đôi - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn - Các nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - Hs lắng nghe rút kinh nghiện - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân - Các nhóm tham vận dụng. vật đó như thế nào - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Mời các nhóm trình bày. nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng:
- - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến - HS lắng nghe. tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức: 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn,

