Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. - Các nhóm lên thực hiện Tham Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng gia Chơi trò chơi Rung chuông phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản hại. thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa + Câu 1: Những tàu lá chuối xuống như những đuôi áo, vạt áo. vàng ối CN /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. CN VN + Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình hái được.
- - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài: Chúng ta vừa chơi trò chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả -HS làm việc theo nhóm bàn lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớp Vua Hùng + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng Hùng gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng là con trưởng của được xây dựng trên núi Nghĩa trên núi Nghĩa Lạc Long Quân và Lĩnh Lĩnh Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn văn Chủ ngữ vị ngữ
- Lý là danh tướng Thường Việt Nam thế kỉ Kiệt XI Tên tuổi gắn với chiến của ông thắng chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả -HS làm việc theo nhóm đôi lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớp a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng nhận bằng giác quan và thông qua hoạt thái. động + Tôi đang học bài ( Hoạt + Trạng thái:là những hành động không động) cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan và + Em thích chiếc cặp này không thể thể hiện thông qua hoạt động (Trạng thái) b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt + Cây bút máy màu xanh của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để + Bạn Lan cao nhất lớp xác định đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, một việc nào đó. + Bạn Hương học lớp 4A1 trường PTDTBT TH Thị Trấn.
- + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đánh giá sự vật đó đúng. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + Ngô Quyền/ người có công - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. lớn CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN giặc Minh. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành - Các nhóm tham gia trò chơi phần thiếu của câu mà mình bốc phải có vận dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương. nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe đã đọc - Biết tìm các câu chuyện về nhân vật lịch sử - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại với người thân về câu chuyện mình lập dàn ý . *GDĐĐBH:Câu chuyện Bác Hồ ăn cơm cùng chiến sĩ: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân ái, bao la, tình thương yêu vô bờ bến của Bác đối với các chiến sĩ, luôn nghĩ về mọi người, hết lòng vì cuộc sống của mọi người 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về lập dàn ý cho bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Luôn kính trọng và biết ơn các anh hùng dân tộc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe bài hát anh Kim - HS nghe Đồng nhạc và lời Phong Nhã + HS trả lời - Bài hát có hay không + Tên nhân vật anh hùng Kim - Bài hát nói về tên nhân vật anh hùng Đồng nào? - HS lắng nghe. + Bài hát nói về nhân vật anh hùng đi - Học sinh nghe. chiến đấu bảo vệ tổ quốc để kể lại câu chuyện về các anh hùng lịch sử chúng ta cùng học tiết học hôm nay bằng cách lập dàn ý câu chuyện đó 2. Luyện tập, thực hành 1. Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài + Các em mỗi người tìm một câu - HS nghe chuyện về nhân vật lịch sử mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp + Tìm câu chuyện theo gợi ý trong sách lắng nghe bạn đọc. hoặc ngoài sách. - Các em phải tìm được ý trong câu chuyện viết theo gợi ý - HS suy nghĩ để trả lời từng ý: + Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và - HS trình bày câu chuyện mình kết thúc như thế nào? chuẩn bị. + Nhân vật lịch sử có đóng góp gì cho đất nước? + Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật và câu chuyện?
- - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét lắng nghe 2. Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS việc cá nhân viết vào vở theo 3 phần gợi ý Mở bài: - Mở bài - Giới thiệu về Bác Hồ: Người là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, luôn quan tâm đến + Giới thiệu trực tiếp hoặc gián đời sống của chiến sĩ. tiếp nhân vật anh hùng lịch sử mà em đã chuẩn bị - Nhắc đến tình cảm yêu thương của Bác dành cho bộ đội cụ Hồ. Thân bài: - Thân bài + Kể các sự việc chính theo diễn - Bác Hồ đến thăm đơn vị bộ đội: biến của câu chuyện. - Một ngày nọ, Bác Hồ đến thăm một + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành đơn vị bộ đội đang đóng quân trong rừng. động của nhân vật lịch sử - Khi đến, Bác vui vẻ chào hỏi, thăm hỏi sức khỏe, động viên chiến sĩ. - Bác ngồi ăn cơm cùng chiến sĩ: - Đến bữa ăn, Bác không ngồi riêng mà ngồi cùng các chiến sĩ. - Bác ăn uống giản dị, dùng bữa như mọi người. - Bác vui vẻ trò chuyện, tạo không khí ấm áp, gần gũi. - Bác quan tâm đến đời sống của chiến sĩ: - Bác hỏi về khẩu phần ăn, điều kiện
- sinh hoạt của chiến sĩ. - Bác dặn dò mọi người phải giữ gìn sức khỏe, tăng gia sản xuất để cải thiện bữa ăn. - Bác khuyên chiến sĩ phải đoàn kết, yêu thương nhau, cùng nhau kháng chiến. - Kết bài Kết bài: + Chọn cách kết bài mở rộng, - Cảm nghĩ của em về câu chuyện: không mở rộng. - Cảm phục trước sự giản dị và tình cảm của Bác. - Bài học rút ra: Phải biết yêu thương, chia sẻ, học tập theo tấm gương đạo đức của Bác. - Tự nhủ sẽ cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho đất nước. - GV giúp đỡ HS viết bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Hai học sinh làm việc nhóm đôi a) Là việc nhóm đôi đọc cho nghe nhau chỉnh bài theo - GV giúp đỡ nhóm HS yếu gợi ý - HS trình bày trong nhóm đôi b) Làm việc chung cả lớp - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày trước lớp - GV gọi HS nhận xét bạn trình bày - HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe sửa sai - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy
- nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới - HS lắng nghe. hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng cho HS kể lại - HS tham gia để vận dụng kiến câu chuyện mình viết bằng cách đóng thức đã học vào thực tiễn. vai nhân vật + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số - Các nhóm tham gia trò chơi vận lượng HS) dụng. + Giao cho mỗi nhóm một 1 câu chuyện các em vừa lập dàn ý bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện em vừa viết.Nhóm nào trình bày hay và biết diễn xuất nhân vật tốt nhóm đó thắng cuộc *GDĐĐBH:Bác Hồ ăn cơm cùng chiến sĩ: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân - HS lắng nghe. ái, bao la, tình thương yêu vô bờ bến của Bác đối với các chiến sĩ, luôn nghĩ về mọi người, hết lòng vì cuộc sống của mọi người - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu.
- - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - HS: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng - HS tham gia khởi động: đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả bài - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm a) 48 256 10 b) 625 400: 100 a) 48 256 10 = 482 560 5 437 100 395 800 : 10 5 437 100 = 543 700 7 192 100 960 000: 1000 7 192 100 = 719 200 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân một số tự nhiên với 1000 ta làm như thế nào? 10, 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba chữ số không - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn vào bên phải chữ số đó. nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm - Khi chia số tròn chục, tròn
- như thế nào? trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 . ta chỉ việc bỏ bớt một, - GV nhận xét, tuyên dương hai, ba, chữ số 0 ở bên phải chữ số đó. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc nhóm 2) - HS thực hành theo nhóm đôi - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Đặt tính rồi tính: 91207 2615 91207 8 37 872 : 9 8 63 2 615 63 175 937 : 35 729656 7845 15690 154745 37872 9 175937 35 18 4208 093 5026 072 237 0 27 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày qủa, nhận xét lẫn nhau - Các nhóm khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống (Làm việc nhóm 4) -Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm việc theo nhóm công - Muốn điền được kết quả đúng sai ta - HS làm việc theo nhóm phải làm như thế nào? - Ta phải tính chu vi và diện - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, tích của từng mảnh vườn rồi hình chữ nhật ta làm như thế nào? mới so sánh . a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau - Hs nêu quy tắc tính và thực b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng hiện tính theo nhóm bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. Chu vi mảnh vườn trồng hoa c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng hồng là: bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa (14 +10) 2 = 48 ( m) cúc. Diện tích của mảnh vườn trồng hoa hồng là: 14 10 = 140 ( m2) Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là:
- 12 12 = 144 ( m2) a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện đọc yêu cầu bài - Bài toán cho biết gì? toán - 1 lớp có 27 học sinh, - Bài toán hỏi gì ? - 1 lớp có 34 học sinh - 6 lớp ? Học sinh - Yêu cầu học sinh làm bài - Trung bình 1 lớp .học sinh ? - HS làm bài Bài giải Mỗi lớp có 34 học sinh thì 6 lóp có số học sinh là: 34 6 = 204 ( học sinh) Tổng số khối 4 của trường tiểu học là: 6 + 1 = 7 ( lớp) Trung bình khối 4 có số học sinh là: ( 204 + 27): 7 = 33 (học sinh) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét Đáp số: 33 học sinh - GV nhận xét tuyên dương - Hs trình bày kết quả 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10
- 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Đạo đức DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài - Một số HS lên trước lớp thực điều về tính cách, sở thích... của hiện. Cả lớp tổ chức HS chia sẻ. người bạn mà em yêu quý nhất. - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc chung cả lớp - Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ - HS làm việc chung cả lớp: Nghe cô chủ không biết quý tình bạn” Gv kể chuyện và trả lời câu hỏi. - Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu chuyện. - 1- 2 em thực hiện - Thảo luận nhóm - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết + Em có nhận xét gì về cách ứng cảu mình xử của cô chủ đối với những - Cả lớp nhận xét, bổ sung. người bạn của mình? Cuối cùng, + Cô chủ sẵn sàng đổi những vật điều gì đã xảy đến với cô bé? nuôi mà mình coi như bạn lấy những con vật khác. Điều này thể hiện cô bé không biét quý tình bạn. + Em rút ra được bài học gì từ Cuối cùng, cô không còn người câu chuyện trên? bạn nào ở bên. + Bài học rút ra: Cần quý trọng tình bạn, nếu không biết trân trọng + Theo em, vì sao chúng ta cần thì những người bạn ấy sẽ rời xa chúng ta.
- giữ gìn tình bạn? + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ bạn bè bởi nhờ đó tình bạn mới luon tồn tại dài lâu và lúc nào chúng ta cũng sẽ có những người bạn tốt bên cacnhj để cùng nhau sẻ - GV mời đại diện nhóm trả lời. chia những niềm vui, nỗi buồn - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. trong cuộc sống. - GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có những người bạn tốt để cùng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trò chuyện, sẻ chia, giúp nhân lên niềm vui và làm vơi đi những nỗi buồn phiền trong cuộc sống. Vì vậy, mỗi người cần biết giữ gìn và duy trì tình bạn. - HS trả lời theo hiểu biết của - GV nhận xét, tuyên dương. mình. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - HS đọc yêu cầu (Làm việc Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Nhận nhóm ngẫu nhiên (4 nhóm) - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ - HS thảo luận nhóm thống nhất trả Ghép hoa” lời câu hỏi và tìm từ khoá gắn vào - GV hướng dẫn HS làm việc 4 bông hoa, lên gắn trên bảng lớp. nhóm, đọc bài tập, suy nghĩ, và bày Kết quả: tỏ ý kiến để duy trì quan hệ bạn bè. Sau đó dán từ khoá để tạo thành Các từ khoá gắn vào bông hoá có bông hoa tình bạn. (Phát cho mỗi thể là: Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ, nhóm 1 bông hoa tình bạn như hình động viên, khích lệ, quan tâm vẽ) a. Tôn trọng bạn, kể cả khi bạn có những điều khác biệt với mình. b. Chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- c. Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn. d. Động viên, kích lệ để bạn không ngừng cố gắng. - GV cho các nhóm tham gia trò chơi. - HS nêu được: chúng ta cần tôn - Gv ? Theo em còn có những cách trọng bạn, kể cả khi bạn có những nào để duy trì tình bạn? đièu khác biệt với mình; luôn chia sẻ nềm vui, nỗi buồn cùng bạn; sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn; động viên khích lệ để bạn không ngừng cố gắng; quan tâm đến thói quen, sở thích của bạn . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số - HS tham gia chơi. việc bản thân đã làm để duy trì quan hệ bạn bè. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. + Bạn đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân + Bạn có suy nghĩ gì về điều mà
- mình đã làm đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS - Một số HS lên trước lớp thực chọn đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát hiện. Cả lớp cùng múa hát theo liên quan đến tuổi thơ, đến gia đình, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài những niềm vui, những trò chơi... để khởi hát Em là bông hồng nhỏ ( động bài học. Sáng tác: Trịnh Công Sơn), bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) - HS chia sẻ nhận xét về các - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bạn thể hiện múa hát trước lớp. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Hình thành kiến thức a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để -HS quan sát tranh, ảnh liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em

