Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe nhiêu ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu quanh công viên ở gần nhà bài hôm nay? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn HS đọc thông tin Rô-bốt đã lần lượt ghi chép độ dài quãng
- đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 -HSTL: -Gv hỏi: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số số 1 mấy ? Lắng nghe Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi được 1 km. + Dãy số liệu có 5 số + Dãy số liệu có mấy số? Lắng nghe 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ + HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được sáu 2 km + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km mà Rô-bốt đi được trong các ngày còn Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km lại Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày khác nhau + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi + Quãng đường dài nhất mà Rô- được trong mỗi ngày bốt đi được là 3 km + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi + Quãng đường ngắn nhất mà Rô- được là bao nhiêu km? bốt đi được là 1 km + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? được 2 km + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm bao nhiêu km? Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn? c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn
- 5 bàn thắng? - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS làm bài theo yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a, Dũng ghi được 4 bàn thắng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp -HS quan sát tranh, đọc thông tin xếp và trả lời: Các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận là: 1, 13, 8, 4, 5 và trả lời theo đề bài. HS thảo luận theo yêu cầu: - GV mời đại diện các nhóm trình bày. a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ - GV mời các nhóm khác nhận xét lớn đến bé là: - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 13, 8, 5, 4, 1 Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu - Các nhóm khác nhận xét. hỏi. - HS lắng nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - 1 HS Đọc đề bài. và trả lời theo đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành
- dãy số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều số, số đầu tiên trong dãy là số 4 nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiêu chữ cái? nhiều nhất 5 chữ cái, ít nhất 2 chữ c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt cái không? Vì sao? c, Trong tổ 1 không có bạn nào - GV mời đại diện các nhóm trình bày. tên là Nguyệt, vì không có bạn - GV mời các nhóm khác nhận xét nào được thống kê có tổng số chữ - GV Nhận xét chung, tuyên dương. cái có trong tên là 6 chữ cái - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số - HS tìm, chia sẻ một số tình tình huống trong thực tế liên quan đến huống trong thực tế. dãy số liệu thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: chia sẻ trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào - Các nhóm chia sẻ trước lớp thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm - HS thảo luận theo nhóm sinh nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - GV gọi HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thi đua học tập tốt thơ là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ + tổ chức biểu diễn văn nghệ Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua mừng sinh nhật Bác một lần lên thăm Bác ở chiến khu Việt + kể chuyện về Bác Bắc. + phát động phong trào thi đua học và làm theo Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình - HS lắng nghe. chủ tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở - Học sinh thực hiện. chiến khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) 2. Luyện đọc 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc - Hs lắng nghe cách đọc. với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa dẫn cách đọc. tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng - 1 HS đọc toàn bài. đọc vui tươi, tha thiết - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 3: còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : - 3 HS đọc nối tiếp đoạn nương ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ - 2-3 HS đọc câu. thơ. GV hướng dẫn luyện đọc câu: Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ -Hs giải nghĩa từ bằng các hình Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... thức: dùng từ điển tra nghĩa cuả - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. từ, đặt câu... Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm. cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn.
- nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu Việt Bắc vào một sáng tháng và vào thời gian nào? Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác + Bác Hồ làm việc trong một Hồ làm việc ngôi nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thóc. Khung cảnh bình yên, mộc thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? mạc và giản dị + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài Bàn tay con nắm tay cha thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, - GV nhận xét, tuyên dương bao quanh là trời xanh, biển - GV mời HS nêu nội dung bài. rộng, ruộng đồng, nước non - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại - HS nêu nội dung bài theo sự một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố hiểu biết của mình. Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu - HS nhắc lại nội dung bài học. thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ.
- 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng các khổ thơ. thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc - Dặn dò bài về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS - Một số HS lên trước lớp thực chọn đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát hiện. Cả lớp cùng múa hát theo liên quan đến tuổi thơ, đến gia đình, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài những niềm vui, những trò chơi... để khởi hát Em là bông hồng nhỏ ( động bài học. Sáng tác: Trịnh Công Sơn), bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Hình thành kiến thức a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc Quan sát tranh và nêu những tình huống thầm trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục -HS quan sát tranh, ảnh - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em - HS thảo luận nhóm: -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: +Những hành vi được thể hiện + Mô tả những hành vi được thể hiện trên trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tranh ảnh tắm hoặc thay quần áo; vô cớ + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại được tặng quà, cho tiền; bị gọi tình dục ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị
- động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất - GV mời các nhóm trình bày. thường hoặc bị nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Đại diện các nhóm trình bày. thảo luận của tổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải - HS chia sẻ c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra kết luận của nhóm mình về -HS chia sẻ trong nhóm cho các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục. nhau nghe. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối - HS lắng nghe. tượng có thể thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập, thức hành *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh chia nhóm 4, tiến động. hành thảo luận để lựa chọn -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau cách phòng tránh theo nhiều thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại cấp độ khác nhau. Có thể sử tình dục dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... -GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của tổ thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế
- một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh chia nhóm 4, tiến động. hành thảo luận để đưa ra được -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau ý tưởng thiết kế một sản phẩm thảo luận về ý tưởng để thiết kế một sản thể hiện cách phòng tránh bị phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm xâm hại tình dục theo gợi ý hại tình dục: + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: -Đại diện các nhóm trình bày làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -HS lắng nghe -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi màu...để tiến hành làm sản người làm sản phẩm của mình phẩm + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với - Học sinh tiếp nhận thông tin
- người thân về sản phẩm em đã làm thể và yêu cầu để về nhà ứng dụng. hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 28 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ XI. + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau:
- Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A lớp lắng nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp biển. năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ năm. xanh tốt quanh năm. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu,
- bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời các nhóm trình bày. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm trạng ngữ 1945 - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin -HS đọc: thời gian, nơi chốn, gì? mục đích + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông
- tin gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin về mục đích cho - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. câu. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm sung thông tin về thời gian. vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. thông tin về nơi chốn. Nhận xét các thành phần được thêm vào - Đại diện các nhóm trình bày. trong các câu ở cột B của bài tập 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ a, về vị trí sung. b, về dấu câu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? đọc thầm + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm việc theo nhóm: - GV rút ra ghi nhớ: + Thành phần được thêm vào Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ đứng ở đầu câu sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục + Thành phần này được ngăn đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự cách với 2 thành phần chính của việc nêu trong câu. câu bằng dấu phẩy Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn - Đại diện các nhóm trình bày. cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam + HS làm bài vào vở. Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên VD: ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn Trạng ngữ: năm 938 Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nổi tiếng. thời gian - GV mời HS làm việc cá nhân Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa Trạng ngữ: ngày nay sai và tuyên dương học sinh. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: - GV nhận xét, tuyên dương chung. nơi chốn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
- diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. VD:các thẻ từ: hót, chim, - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Trong vườn, líu lo - GV nhận xét tiết dạy. Các thẻ dấu , . - Dặn dò bài về nhà. HS xếp thành câu: Trong vườn, chim hót líu lo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động theo - HS khởi động nhịp bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức: * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV mời 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng hôm trước nghe bạn đọc. Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung về bài làm vừa cả lớp: những ưu điểm, hạn chế - HS nhận bài - GV trả bài cho từng HS 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để phát hiện lỗi - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. - HS đọc nhận xét, chú ý tới các Chú ý yêu cầu sửa lỗi yêu cầu sửa lỗi + Câu chuyện em kể có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng không? +Những chi tiết về nhân vật lịch sử có đúng với câu chuyện em đã được đọc, được nghe không? + Việc sắp xếp các chi tiết trong câu chuyện có hợp lí không?
- + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để sửa lỗi cho nhau -HS đổi chéo vở, sửa lỗi cho nhau Bài tập 3: Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu biểu của bạn trong nhóm rồi cùng - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp đọc cho nhau nghe - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học - HS lắng nghe, phân tích cái hay sinh. trong bài của bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Hoạt - HS lắng nghe động vận dụng: Đọc bài thơ Sáng tháng Năm cho người thân nghe ( cố gắng đọc thuộc lòng). Có thể tìm thêm các bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ - Củng cố + GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính - HS trả lời: ở bài 11 + Đọc-hiểu bài Sáng tháng Năm + Em yêu thích nội dung nào ở bài 11 + Luyện từ và câu: Trạng ngữ + GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. Dặn + Viết: Trả bài văn kể lại một câu HS đọc trước bài 12 chuyện -HS chia sẻ nội dung yêu thích - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê - Củng cố kĩ năng nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia để vận dụng kiến học. thức đã học vào thực tiễn. GV viết 4 số bất kì ( Ví dụ:2, 4, 1, 7) vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - 4 HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em tạo thành dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được - HS lắng nghe để vận dụng vào tuyên dương. thực tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Trả lời câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc bài toán - HSTL: 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 13

