Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 51 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  2. - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến - HS lắng nghe. tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS thảo luận chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Nói + Mời một học sinh lên trước lớp để + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới thiệu về câu chuyện mình kể. Giới
  3. làm ví dụ. thiệu về một số điểm nổi bật của câu chuyện (câu chuyện nói về ai, đã làm + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh bật của câu chuyện (câu chuyện nói về như thế nào trong việc bảo vệ đất ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi nước sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi những điểm nổi bật của nhân vật và bật của nhân vật trong câu chuyện em đọc trước lớp theo yêu cầu của giáo biết hoặc đọc được, sau đó em đọc viên. trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo trong câu chuyện luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm,
  4. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn - Các nhóm tham vận dụng. đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP(trang 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  5. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 40 x 70 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 2: 600 : 20 = ? + Câu 2: 600 : 20 = 30 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 20 x 134 x 5 =? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu.
  6. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao a, Đ ( vì đã tính đúng) chọn Đ, S trong từng phép tính đã cho b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) c, Đ ( vì đã tính đúng) - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 HS trả lời: Số GV hỏi : - HSTL: a, Số phải tìm có tên gọi là gì? a, Số phải tìm là thừa số Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết b, Số phải tìm có tên gọi là gì? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia -HS chữa bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế
  7. và còn thừa mấy cái bút chì? + 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và chì? hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? Giải: GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo Mỗi hộp xếp số bút chì là luận và làm bài giảng trên phiếu bài 72 : 6 = 12 ( bút) tập nhóm. Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - 1 HS Đọc đề bài. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn sơ đồ, trả lời câu hỏi. đường ghi phép tính có kết quả là số - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. lẻ. Hỏi kho báu ở trong tòa nhà nào ? - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - Lớp chia nhóm và thảo luận. và trả lời theo đề bài. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng
  8. đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS đọc đề bài - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS suy nghĩ, trả lời - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện -Đó là thừa số 65 ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. HS trao đổi cách làm - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 cách làm bài = 1000 x 65 - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống = 65000 nhau, đó là thừa số nào? - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS - HS lắng nghe. nhận xét.
  9. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số - HS tìm, chia sẻ một số tình huống tình huống trong thực tế liên quan đến trong thực tế. phép chia đã học rồi chia sẻ cả lớp Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc cùng thực hiện tính. bút có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm bút màu có giá là bao nhiêu tiền? thi giải nhanh vào bảng nhóm. + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét nhóm. lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trước lớp. + Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào? + Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn
  11. - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin - GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả -HS quan sát bảng lời câu hỏi: +Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng? + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như thế nào? - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. nhiệm vụ. + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất khoáng; thịt gà không chứa chất bột đường, chứa 20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi- ta-min và chất khoáng + Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 0g, súp lơ là 3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, thanh long 9g. Chất đạm ở gạo là 8g, gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá là 18g + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày
  12. kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn hàng ngày - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn - Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời và sắp xếp được thức ăn vào các câu hỏi : nhóm: + Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính đủ, cà rốt để làm mỗi loại thức ăn đó + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá + Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 vào 4 nhóm thức ăn theo yêu cầu + Chất béo: lạc, dầu mè + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. thảo luận. - Cả lớp lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét. -HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm -HS đọc và chia sẻ thông tin nào? -HS lấy ví dụ -GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết?
  13. -Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn thường được sử dụng trong gia đình ( dầu đậu lành, lạc, cải, hướng dương...) và xác định thực phẩm là nguyên liệu chính để tạo nên loại dầu ăn đó... 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia vai trò của các chất dinh dưỡng đối với con trò chơi. người trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): HĐ 1.2: tổ chức trò chơi “Ong về tổ” Giáo dục thể chất BÀI 4: NHẢY DÂY – NHẢY DÂY CHỤM CHÂN TRÒ CHƠI “NHẢY DÂY TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập So dây, chao dây, nhảy dây chụm chân. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập So dây, chao dây, nhảy dây chụm chân trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  14. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, dây nhảy, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học   Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động cổ chân, vai, hông, động. gối,... theo GV. - Trò chơi “Đi vòng - GV hướng dẫn chơi tròn” - HS Chơi trò chơi. 2. Luyện tập 16-18’ - Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Đội hình tập GV. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.     - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai  cho HS.      - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS  GV thi đua giữa các cặp  đôi. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua trình diễn
  15. - Trò chơi “Nhảy dây 3-5’ đánh giá tuyên dương. tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, - Chơi theo đội tổ chức chơi trò chơi hình hướng dẫn cho HS.  - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật  3. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thả lỏng lỏng - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý  c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của - Xuống lớp  HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp  phần phát triển năng lực khoa học.      2. Năng lực, phẩm chất         - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.                                                                                                                                                                                 
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát và trả lời: và trả lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn + Những hình ảnh này gợi cho em + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài những điều gì về thiên nhiên vùng Tây nguyên rừng với những cao nguyên
  17. Nguyên? rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên mang nét hoang sơ của những cánh + Em hãy kể những điều đã biết về thiên rừng lớn... nhiên vùng Tây Nguyên? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc thông tin, quan sát, thảo quan sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả luận và trả lời lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên + Tây Nguyên là vùng duy nhất của trên lược đồ? nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp + Tây Nguyên tiếp giáp với các nước: với vùng Tây Nguyên Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. - Đại diện lên chia sẻ. - Gv mời HS các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV mở rộng thêm: Xã Bờ Y (huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kom Tum) là địa điểm
  18. có cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam – pu - chia. 3. Luyện tập, thực hành - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau nhau thảo luận: thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây + Vùng Tây Nguyên gồm có năm Nguyên. tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết quả thảo luận. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS - Một số HS lên trước lớp thực chọn đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát hiện. Cả lớp cùng múa hát theo liên quan đến tuổi thơ, đến gia đình, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát những niềm vui, những trò chơi... để khởi Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: động bài học. Trịnh Công Sơn), bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) - HS chia sẻ nhận xét về các bạn - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung thể hiện múa hát trước lớp. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
  20. vào bài mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Hình thành kiến thức a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục -HS quan sát tranh, ảnh - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu - HS thảo luận nhóm: cầu: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh ảnh +Những hành vi được thể hiện trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tắm + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại hoặc thay quần áo; vô cớ được tặng tình dục quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm...