Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê - Củng cố kĩ năng nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã GV viết 4 số bất kì ( Ví dụ:2, 4, 1, 7) vào 4 học vào thực tiễn. phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em tạo thành dãy số liệu theo thứ tự - 4 HS xung phong tham gia chơi. từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - GV dẫn dắt vào bài mới tiễn. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Trả lời câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc bài toán - 1 HS đọc - GV mời HS nêu dãy số liệu thống kê trong - HSTL: 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 13 bài toán
- ? Dãy số liệu cung cấp thông tin gì -Dãy số liệu cung cấp số quả dâu tây mà - Yêu cầu HS làm bài Việt hái được trong ngày - HS làm bài và báo cáo kết quả a, Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày b,Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây nhất c, Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét và đọc lại tia số. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê - 1 HS đọc Bài 2: Trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) -HSTL và trả lời: - GV gọi HS đọc nội dung bài? a, Gia đình Mai có 5 thành viên - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. b. Trung bình một ngày mỗi thành viên Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục dành số phút để tập thể dục là: mỗi ngày của các thành viên trong gia đình ( 20 +40 + 10 + 50 + 30 ) : 5 = 30 (phút) Mai như sau: 20 phút, 40 phút, 10 phút, 50 phút, 30 phút a, Gia đình Mai có bao nhiêu thành viên? b, Trung bình mỗi ngày trong gia đình Mai giành bao nhiêu phút mỗi ngày để tập thể - HS đổi vở soát nhận xét. dục? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trả lời câu hỏi ? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. a, Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ ngủ trong 1 ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu ( theo mẫu) Mẫu: Rô-bốt tiến hành khảo sát và ghi lại thành dãy số liệu như sau: 10 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 10 giờ, 9 giờ, 8 giờ, 7 giờ b, Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được,
- trả lời câu hỏi + Có bao nhiêu bạn tham gia cuộc khảo sát của em? + Bạn ngủ ít nhất đã ngủ bao nhiêu giờ mỗi ngày? + Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người cần được ngủ đủ từ 9 giờ đến 12 giờ - Các nhóm làm việc theo phân công. mỗi ngày. Hỏi có bao nhiêu bạn ngủ đủ số - Các nhóm trình bày. giờ theo quy định ? - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến dãy số trong thực tế. liệu thống kê - HS chia sẻ trước lớp - HS trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực phẩm chất.
- - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt.Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần nhật Bác lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc. lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm
- xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương HSKT: luyện đọc 1 đoạn 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
- các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một của mình. lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; - HS nhắc lại nội dung bài học. qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu
- sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp biển. năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ - HS làm việc theo nhóm. năm. xanh tốt quanh năm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được câu ở cột B thêm vào Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng ngữ - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: + Để tìm đường cứu nước bổ sung GV đặt câu hỏi gợi ý: thông tin về mục đích cho câu. + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung gì? thông tin về thời gian. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? tin về nơi chốn. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 a, về vị trí b, về dấu câu -HS làm việc theo nhóm: - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các + Thành phần được thêm vào đứng ở nhiệm vụ: đầu câu + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 + Thành phần này được ngăn cách với + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? 2 thành phần chính của câu bằng dấu + Thành phần này được ngăn cách với 2 phẩy thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi - GV mời HS làm việc cá nhân chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, nhiều hơn sẽ thắng cuộc. líu lo Các thẻ dấu , . - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) HS xếp thành câu: Trong vườn, chim - GV nhận xét tiết dạy. hót líu lo. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) BUỔI CHIỀU: Toán Bài 50: BIỂU ĐỒ CỘT (Trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Hình thành kĩ năng đọc được các số liệu ở dạng biểu đồ cột II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn HS đọc thông tin thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được. -Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt -HS thực hiện theo nhóm 4 vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn +Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận -HS thảo luận nhóm 2 xét đơn giản từ biểu đồ: + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi +Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn những môn nào? + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn +Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn thích ? + Chiều cao của các cột có ý nghĩa + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và -HS lắng nghe, ghi nhớ
- mô tả biểu đồ cột: + Tên biểu đồ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách
- Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất - GV nhận xét tuyên dương. c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Hình thành kĩ năng đọc được các số liệu ở dạng biểu đồ cột Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời a, Hoàn thành biểu đồ -HS thảo luận theo yêu cầu b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.trải nghiệm
- - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu trong thực tế. thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Các nhóm chia sẻ trước lớp tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn - Một số HS lên trước lớp thực đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan hiện. Cả lớp cùng múa hát theo đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát
- những trò chơi... để khởi động bài học. Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện Trọng Cầu) trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài thể hiện múa hát trước lớp. mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết - HS lắng nghe. được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Hình thành kiến thức a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê -HS quan sát tranh, ảnh những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh +Những hành vi được thể hiện ảnh trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình tắm hoặc thay quần áo; vô cớ dục được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị - GV mời các nhóm trình bày. nhìn trộm...
- - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày. luận của tổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ HSKT: nhận diện các tình huống có nguy cơ bị sung. xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phù hợp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS chia sẻ b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải -HS chia sẻ trong nhóm cho nhau c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về nghe. cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục. - HS lắng nghe. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập. *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của tổ luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ
- sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể thảo luận để đưa ra được ý tưởng hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: thiết kế một sản phẩm thể hiện cách + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, phòng tránh bị xâm hại tình dục sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) theo gợi ý + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ -Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý -HS lắng nghe tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản phẩm + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người - Học sinh tiếp nhận thông tin và thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách yêu cầu để về nhà ứng dụng. phòng tránh bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. *HSKT: Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát H1+2 SGK trang 85 - HS quan sát H1+2 nêu nội + Nêu nội dung các hình 1+2? dung + Hình ảnh này gợi cho em điều gì về thiên - HS trả lời 3 câu hỏi nhiên Tây Nguyên? + Em hãy kể về những điều em biết về Tây Nguyên. - GV gọi HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. * Gv chốt nội dung hai tranh đều nói về mảnh đất Tây Nguyên.
- - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài và nêu yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Vị trí địa lí - HS quan sát hình 3. Đọc thầm - GV yêu cầu HS quan sát H3 đọc thầm SGK thông tin SGK và trao đổi nhóm 2 trả lời các - HS trao đổi câu hỏi sau: + Xác định vị trí của Tây Nguyên trên lược đồ. + Kể tên các vùng và các quốc gia tiếp giáp - HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của với Tây Nguyên. Tây Nguyên + Tây Nguyên gồm mấy tỉnh, đó là các tỉnh - HS nhận xét, bổ sung nào? - GV trình chiếu lược đồ vùng đất Tây Nguyên, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của Tây Nguyên. - HS trả lời câu hỏi GV lưu ý HS cách chỉ lược đồ: từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ, từ trên xuống dưới. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hai - HS lắng nghe câu hỏi trên, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV chốt: Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển gồm các tỉnh: Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lăk, Đăk Nông. Tây Nguyên tiếp giáp với các nước, Lào, Cam – pu – chia, tiếp giáp với các vùng Duyên hải - HS quan sát và trả lời miền Trung và Nam Bộ. - HS thảo luận và trả lời HSKT: Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ 2.2. Các cao nguyên thuộc Tây Nguyên - GV cho HS quan sát H3, nêu tên lược đồ. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Ở Tây Nguyên có những cao nguyên nào? - GV gọi HS trả lời, trình chiếu GV KL: Ở Tây nguyên có các cao nguyên:

