Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe nhiêu ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu quanh công viên ở gần nhà bài hôm nay? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn HS đọc thông tin Rô-bốt đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 -Gv hỏi: -HSTL: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1 Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi được 1 km. Lắng nghe + Dãy số liệu có mấy số? 5 số tương ứng với độ dài quãng đường + Dãy số liệu có 5 số đi được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ Lắng nghe sáu + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét + HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được mà Rô-bốt đi được trong các ngày còn 2 km lại Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km
- + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi + Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày được trong mỗi ngày khác nhau + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? + Quãng đường dài nhất mà Rô- + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi bốt đi được là 3 km được là bao nhiêu km? + Quãng đường ngắn nhất mà Rô- + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bốt đi được là 1 km bao nhiêu km? + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) được 2 km 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn? c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài theo yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a, Dũng ghi được 4 bàn thắng b, Số bàn thắng nhiều nhất mà
- mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp -HS quan sát tranh, đọc thông tin xếp và trả lời: Các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận là: 1, 13, 8, 4, 5 và trả lời theo đề bài. HS thảo luận theo yêu cầu: - GV mời đại diện các nhóm trình bày. a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: 13, 8, 5, 4, 1 - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe
- Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - 1 HS Đọc đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Lớp chia nhóm và thảo luận. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? số, số đầu tiên trong dãy là số 4 b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất 5 chữ cái, ít nhất 2 chữ nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao cái nhiêu chữ cái? c, Trong tổ 1 không có bạn nào c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt tên là Nguyệt, vì không có bạn không? Vì sao? nào được thống kê có tổng số chữ - GV mời đại diện các nhóm trình bày. cái có trong tên là 6 chữ cái - GV mời các nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số - HS tìm, chia sẻ một số tình tình huống trong thực tế liên quan đến huống trong thực tế. dãy số liệu thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: chia sẻ trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào - Các nhóm chia sẻ trước lớp thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến - HS lắng nghe. tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS thảo luận chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể
- -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Nói + Mời một học sinh lên trước lớp để + 1 HS lên đứng trước lớp và tự làm ví dụ. giới thiệu về câu chuyện mình kể. Giới thiệu về một số điểm nổi bật + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi của câu chuyện (câu chuyện nói về bật của câu chuyện (câu chuyện nói về ai, đã làm công việc gì và đã giúp ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi đỡ, hi sinh như thế nào trong việc sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất bảo vệ đất nước nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi - HS làm việc cá nhân, ghi vào bật của nhân vật trong câu chuyện em giấy những điểm nổi bật của nhân biết hoặc đọc được, sau đó em đọc vật và đọc trước lớp theo yêu cầu trước lớp. của giáo viên. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi hiện các yêu cầu sau: và thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả trong câu chuyện thảo luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + GV nhận xét chung, trao thưởng. bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát và trả lời: và trả lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn
- + Những hình ảnh này gợi cho em + Vùng Tây Nguyên đa dạng về những điều gì về thiên nhiên vùng Tây tài nguyên rừng với những cao Nguyên? nguyên rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên + Em hãy kể những điều đã biết về thiên mang nét hoang sơ của những nhiên vùng Tây Nguyên? cánh rừng lớn... - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc thông tin, quan sát, thảo quan sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả luận và trả lời lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên + Tây Nguyên là vùng duy nhất trên lược đồ? của nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp + Tây Nguyên tiếp giáp với các với vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. - Đại diện lên chia sẻ. - Gv mời HS các nhóm lên trình bày.
- - GV nhận xét tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Xã Bờ Y (huyện - HS lắng nghe Ngọc Hồi, tỉnh Kom Tum) là địa điểm có cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam – pu - chia. 3. Luyện tập, thực hành - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận: nhau thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây + Vùng Tây Nguyên gồm có năm Nguyên. tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết quả thảo luận. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Thứ 6 ngày 28 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê - Củng cố kĩ năng nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia để vận dụng kiến học. thức đã học vào thực tiễn. GV viết 4 số bất kì ( Ví dụ:2, 4, 1, 7) vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em tạo thành - 4 HS xung phong tham gia chơi. dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Trả lời câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc bài toán - HSTL: 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 13 - GV mời HS nêu dãy số liệu thống kê trong bài toán -Dãy số liệu cung cấp số quả dâu ? Dãy số liệu cung cấp thông tin gì tây mà Việt hái được trong ngày - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và báo cáo kết quả a, Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày b,Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây nhất c, Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày - HS nhận xét và đọc lại tia số. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.
- - 1 HS đọc Bài 2: Trả lời câu hỏi? (Làm việc -HSTL và trả lời: nhóm 2) a, Gia đình Mai có 5 thành viên - GV gọi HS đọc nội dung bài? b. Trung bình một ngày mỗi thành - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào viên dành số phút để tập thể dục là: vở. ( 20 +40 + 10 + 50 + 30 ) : 5 = 30 Cho dãy số liệu về thời gian tập thể (phút) dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Mai như sau: 20 phút, 40 phút, 10 phút, 50 phút, 30 phút a, Gia đình Mai có bao nhiêu thành viên? - HS đổi vở soát nhận xét. b, Trung bình mỗi ngày trong gia đình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Mai giành bao nhiêu phút mỗi ngày để tập thể dục? - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trả lời câu hỏi ? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. a, Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ ngủ trong 1 ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu ( theo mẫu) Mẫu: Rô-bốt tiến hành khảo sát và ghi lại thành dãy số liệu như sau: 10 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 10 giờ, 9 giờ, 8 giờ, 7 giờ b, Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được, trả lời câu hỏi
- + Có bao nhiêu bạn tham gia cuộc khảo sát của em? + Bạn ngủ ít nhất đã ngủ bao nhiêu giờ mỗi ngày? + Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người cần được ngủ đủ từ 9 giờ đến 12 giờ mỗi ngày. Hỏi có bao nhiêu bạn ngủ đủ số giờ theo quy định ? - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số - HS tìm, chia sẻ một số tình huống tình huống trong thực tế liên quan đến trong thực tế. dãy số liệu thống kê - HS chia sẻ trước lớp - HS trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm - HS thảo luận theo nhóm sinh nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thi đua học tập tốt thơ là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua + tổ chức biểu diễn văn nghệ một lần lên thăm Bác ở chiến khu Việt mừng sinh nhật Bác Bắc. + kể chuyện về Bác + phát động phong trào thi đua - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình học và làm theo Bác chủ tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở - HS lắng nghe. chiến khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - Học sinh thực hiện. 2. Luyện đọc 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc - Hs lắng nghe cách đọc. với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
- - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, dẫn cách đọc. lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : - HS đọc từ khó. nương ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / - 2-3 HS đọc câu. Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: dùng từ điển tra nghĩa cuả GV có thể giải thích thêm từ khách văn: từ, đặt câu... khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn
- nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm. cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhau cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở và vào thời gian nào? Việt Bắc vào một sáng tháng Năm. + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác + Bác Hồ làm việc trong một Hồ làm việc ngôi nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một chiếc bàn con,

