Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội *Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu ngày hội ở quê em (lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học hiệu, TPT Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em-
- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn -HS nêu ý kiến cá nhân. Tích hợp GD Địa phương: H: Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết ở địa - HS lắng nghe. phương em (tên lễ hội, thời gian, địa điểm diễn ra, các hoạt động chính) -Giới thiệu cho HS một số thông tin về lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng; Lễ hội (có hình ảnh minh họa) Đền Chợ Củi còn có tên gọi khác là Thánh Mẫu linh từ hoặc Cô Độc linh từ, được xây dựng vào thời Hậu Lê. Đền thờ Thánh mẫu và quan Hoàng Mười (một vị tướng của nghĩa quân Lam Sơn) có công đánh đuổi giặc Minh xâm lược. Đền có cấu trúc theo kiểu chữ Tam gồm các hạng mục: tam quan, hạ điện, trung điện và thượng điện. -HS chia sẻ. Với lịch sử hàng trăm năm tồn tại, dù đã trải qua một số lần trùng tu, tôn tạo nhưng ngôi đền vẫn giữ được nét cổ kính. Bố cục kiến trúc đền Chợ Củi được cấu tạo nối liền với nhau theo trục thần đạo. Toàn bộ không gian nội điện được bố trí thành các cung thờ từ trên xuống dưới gồm cung thờ Thánh Mẫu (thờ Tam phủ), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung thờ Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều. Với nhiều giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc, năm 1993, đền Chợ Củi đã được Bộ VH-TT nay là Bộ VH-TT&DL xếp hạng di tích lịch sử kiến trúc nghệ
- thuật cấp quốc gia. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu có một người bạn ở địa phương khác muốn -HS chia sẻ cá nhân. tìm hiểu về địa phương em, em sẽ làm gì để giúp bạn -HS nêu ý kiến cá nhân đó hiểu và thêm yêu quê hương em? -Lắng nghe - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng - Biết đọc diễn cảm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu và tự hào về lịch sủ dựng nước và giữ nước của cha ông, biết ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu tên bài học “Chàng trai làng Phù - HS đọc yêu cầu Ủng” và mời 1-2 HS đọc yêu cầu phần khởi -HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị câu động: trả lời + Em biết những vị tướng nào trong lịch sử nước ta ? - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp + Chia sẻ thông tin về một vị tướng mà em ngưỡng mộ. - GV gợi ý: Ở lớp 2, các em đã học về Trần Quốc Toản, đó là một vị tướng thời Trần, tuổi nhỏ mà chí lớn. Ngoài ra còn có Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp - GV giới thiệu khái quát về bài đọc( Chàng trai làng Phù Ủng là câu chuyện về Phạm - Học sinh lắng nghe. Ngũ Lão- một vị tướng tài thời Trần. Ông đã giúp Trần Hưng Đạo hai lần đánh đuổi giặc Nguyên ra khỏi bờ cõi nước ta, được mệnh danh là vị tướng bách chiến bách thắng. Tên tuổi của ông làm cho quân thù khiếp sợ) 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Giọng Trần Hưng Đạo ân cần nhưng oai nghiêm, giọng Phạm Ngũ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Lão kính cẩn, lễ phép. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát
- + Đoạn 1: từ đầu đến chí khí khác thường + Đoạn 2: tiếp theo cho đến xá tội + Đoạn 3: tiếp theo cho đến kinh đô + Đoạn 4 tiếp theo cho đến mới ngoài 30 tuổi + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: danh - HS đọc từ khó. tướng, song toàn, đan sọt, binh thư, kiệt xuất, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quân lính đi trước dẹp đường,/ chiêng,/ - 2-3 HS đọc câu. trống,/ loa,/ kèn huyên náo,/ vậy mà/ chàng trai vẫn mải mê đan sọt / không hề hay biết. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) : người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc
- huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên + Trần Hưng Đạo ( 1231-1300): tên thật là - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Trần Quốc Tuấn, tước hiệu Hưng Đạo Đại Vương, nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất thời Trần. +Binh thư: sách thời cổ viết về quân sự + Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của + Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ? văn võ song toàn, chí khí khác thường. Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão + Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi qua? bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy Câu 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, tìm thẻ giáo đâm vào đùi ông, máu chảy chữ nêu kết quả phù hợp với thẻ chữ nêu nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về nguyên nhân. binh thư nên không hay biết. Câu 3: HSTL: + Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức nên ông được mời về kinh đo. + Vì được khổ luyện ở kinh đô nên ông có cơ hội bộc lộ tài năng của mình. + Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh tan giặc Nguyên nên kẻ thù vô cùng khiếp sợ uy danh của ông. + Vì trận đánh nào ông cũng giành chiến thắng nên ông được gọi là “ vị tướng bách chiến bách thắng”. Câu 4: Phạm Ngũ Lão có những đóng góp gì + Phạm Ngũ Lão là một vị tướng giỏi, cho đất nước? được giao chỉ huy nhiều trận đánh, trận
- nào cũng thắng. Ông lập được nhiều chiến công, đặc biệt là chiến công đánh tan giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện nói về của mình. một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- - HS nhắc lại nội dung bài học. Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: “ Tài” - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong những từ ngữ nào dưới đây mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”? tài nghệ, tài sản, tài trợ, tài hoa, tài năng - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. “ Tài” trong những từ: tài nghệ, tài hoa, tài năng mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. nghĩa của những thành ngữ dưới đây.
- - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài - Các nhóm khác nhận xét. văn chương vừa giỏi võ nghệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) - Gọi HS nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghes Chàng trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử. -Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân : Bà Hà Thị Què, Nguyễn Thị Tỉu . - Nhận xét tiết học. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BÀI 50: BIỂU ĐỒ CỘT (T1 TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức kỹ năng: - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn HS đọc thông tin thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được.
- -Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt -HS thực hiện theo nhóm 4 vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn +Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận -HS thảo luận nhóm 2 xét đơn giản từ biểu đồ: + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi +Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn những môn nào? + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn +Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn thích ? + Chiều cao của các cột có ý nghĩa + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và -HS lắng nghe, ghi nhớ mô tả biểu đồ cột: + Tên biểu đồ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ
- và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất
- - GV nhận xét tuyên dương. c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời a, Hoàn thành biểu đồ -HS thảo luận theo yêu cầu b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu trong thực tế.
- thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Các nhóm chia sẻ trước lớp tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực : năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu bài tập 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời - Tây Nguyên gồm các tỉnh nào? - Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đặc điểm thiên nhiên a. Địa hình
- - GV yêu cầu HS quan sat lược đồ H3, đọc mục - HS quan sát lược đồ và thực 1 và phần chú giải hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thông tin trong - HS thảo luận nhóm 2 mục để thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày + Kể tên và chỉ trên bản đồ các cao nguyên ở trước lớp. Tây Nguyên + Cho biết độ cao trung bình của các cao nguyên đó. - GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp. + GV trình chiếu và kết luận: cao nguyên xếp theo chiều từ Bắc xuống Nam; Kon tum, Plei cu, - HS đọc bảng 1 và nội dung Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. của bảng - Cho HS đọc bảng 1 thảo luận 3 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? - HS trình bày, các nhóm + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì? khác nhận xét, bổ sung + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế nào từ Tây sang Đông? - Goi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GVKL: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía Đông và thấp dần về phía Tây. b. Khí hậu - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 theo phiếu bài tập phiếu - Đại diện các nhóm trình bày - GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ kết quả
- và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - HS so sánh. + GV cho HS so sánh khí hậu của Tây nguyên và khí hậu của Bắc Bộ và Trung Bộ. GV chốt kiến thức khí hậu ở Tây Nguyên + Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20 C, + Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô + Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về địa GV hình, khí hậu ở Tây Nguyên Địa hình ...................................................... Khí hậu ......................................... ............. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt theo bảng 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS lấy các hình ảnh về một số cảnh - HS chia sẻ ảnh đã sưu tầm đẹp thiên nhiên Tây Nguyên chia sẻ với các bạn với các bạn - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở sự chuẩn bị - HS lắng nghe
- của HS ở tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong tổ chức...Room To Read về dự giờ tiết đọc thư viện. CÔ đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. Nếu gặp khó khăn gì trong quá trình đọc, các em hãy giơ tay để được cô giúp đỡ. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: Trên kệ sách màu vàng, màu xanh dương, các em hãy chọn cho mình cuốn sách mà các em yêu thích. Sau khi chọn sách xong, các em hãy tìm một vị trí thích hợp để ngồi đọc trong thời gian khoảng 15 phút. Các em lưu ý đọc với âm lượng vừa phải để không ảnh hưởng đến bạn khác. - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần)
- D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. Nếu các em chưa đọc xong thì sau tiết học này, các em có thể mượn về để đọc. Bây giờ, các em hãy mang sách trở về vị trí gần cô. (lại đây nào các em). Trong quá trình đọc, cô thấy có nhiều bạn rất say sưa, hứng thú với quyển sách của mình. Vậy bạn nào muốn chia sẻ về quyển sách đó với các bạn nào? - Cô mời..... - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - GV: Cô thấy vừa rồi nhiều bạn rất say sưa đọc quyển sách mà mình đã chọn. Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, những hình ảnh ấn tượng trong quyển sách của mình hoặc ghi lại những điều em ấn tượng sau khi đọc quyển sách, truyện vừa rồi. Trước tiên, các em hãy mang sách lên để ở giỏ tương ứng, sau buổi học sẽ có các bạn trong đội hỗ trợ cất sách. - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương hoăc lòng biết ơn. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị - HS đọc ? Đề bài yêu cầu những gì? - HS nêu ? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ thương và lòng yêu thương mà em biết. - GV cho HS viết đoạn văn dựa theo gợi ý SGK. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và sửa lỗi. - HS chia sẻ và sửa lỗi. - Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS HS nhận xét - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn nêu ý kiến mà em viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán
- CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BIỂU ĐỒ CỘT (T2) LUYỆN TẬP ( TRANG 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. -2. Năng lực phẩm chất. Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, nhạc bài hát “ Trái đất này là của cúng mình” - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát và vận động theo nhạc Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh
- Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở dung biểu đồ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS làm bài theo yêu cầu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày - GV nhận xét tuyên dương. mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng

