Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 22 trang Bảo Vy 09/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội *Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu ngày hội ở quê em (lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học (Ban giám hiệu, TPT vào lớp. Đội) - HS về lớp theo hàng. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu
  2. về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn -HS nêu ý kiến cá nhân. Tích hợp GD Địa phương: - HS lắng nghe. H: Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết ở địa phương em (tên lễ hội, thời gian, địa điểm diễn ra, các hoạt động chính) -Giới thiệu cho HS một số thông tin về lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng; Lễ hội (có hình ảnh minh họa) Đền Chợ Củi còn có tên gọi khác là Thánh Mẫu linh từ hoặc Cô Độc linh từ, được xây dựng vào thời Hậu Lê. Đền thờ Thánh mẫu và quan Hoàng Mười (một vị tướng của nghĩa quân Lam Sơn) có công đánh đuổi giặc Minh xâm lược. Đền có cấu trúc theo kiểu chữ Tam gồm các hạng -HS chia sẻ. mục: tam quan, hạ điện, trung điện và thượng điện. Với lịch sử hàng trăm năm tồn tại, dù đã trải qua một số lần trùng tu, tôn tạo nhưng ngôi đền vẫn giữ được nét cổ kính. Bố cục kiến trúc đền Chợ Củi được cấu tạo nối liền với nhau theo trục thần đạo. Toàn bộ không gian nội điện được bố trí thành các cung thờ từ trên xuống dưới gồm cung thờ Thánh Mẫu (thờ Tam phủ), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung thờ Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều. Với nhiều giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc, năm 1993, đền Chợ Củi đã được Bộ VH-TT nay là Bộ VH-TT&DL xếp hạng di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  3. H: Nếu có một người bạn ở địa phương khác muốn -HS chia sẻ cá nhân. tìm hiểu về địa phương em, em sẽ làm gì để giúp bạn -HS nêu ý kiến cá nhân đó hiểu và thêm yêu quê hương em? -Lắng nghe - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động theo - HS khởi động nhịp bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức: * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV mời 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng hôm trước nghe bạn đọc. Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. - GV nhận xét chung về bài làm vừa cả - HS lắng nghe lớp: những ưu điểm, hạn chế - GV trả bài cho từng HS - HS nhận bài
  4. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để phát hiện lỗi - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. - HS đọc nhận xét, chú ý tới các Chú ý yêu cầu sửa lỗi yêu cầu sửa lỗi + Câu chuyện em kể có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng không? +Những chi tiết về nhân vật lịch sử có đúng với câu chuyện em đã được đọc, được nghe không? + Việc sắp xếp các chi tiết trong câu chuyện có hợp lí không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho -HS đổi chéo vở, sửa lỗi cho nhau để sửa lỗi cho nhau nhau Bài tập 3: Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp tiêu biểu của bạn trong nhóm - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học rồi cùng đọc cho nhau nghe sinh. - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Hoạt - HS lắng nghe động vận dụng: Đọc bài thơ Sáng tháng Năm cho người thân nghe (cố gắng đọc thuộc lòng). Có thể tìm thêm các bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ - Củng cố + GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính - HS trả lời: ở bài 11 + Đọc-hiểu bài Sáng tháng + Em yêu thích nội dung nào ở bài 11 Năm + GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen + Luyện từ và câu: Trạng ngữ ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. Dặn + Viết: Trả bài văn kể lại một HS đọc trước bài 12 câu chuyện -HS chia sẻ nội dung yêu thích
  5. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BÀI 50: BIỂU ĐỒ CỘT (T1 TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn HS đọc thông tin thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau
  6. Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được. -HS thực hiện theo nhóm 4 + Hàng dưới ghi tên các môn thể -Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt thao được đề cập trong cuộc vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn +Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó -HS thảo luận nhóm 2 Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, xét đơn giản từ biểu đồ: bơi +Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 những môn nào? bạn +Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 thích ? bạn + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn + Chiều cao của các cột có ý - GV mời đại diện các nhóm trình bày. nghĩa trong việc so sánh số bạn - GV mời các nhóm khác nhận xét yêu thích mỗi môn thể thao - GV Nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm trình bày *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và - Các nhóm khác nhận xét. mô tả biểu đồ cột: - HS lắng nghe + Tên biểu đồ -HS lắng nghe, ghi nhớ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột
  7. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách - GV nhận xét tuyên dương. nhất c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn
  8. 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời a, Hoàn thành biểu đồ -HS thảo luận theo yêu cầu b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 - GV mời các nhóm khác nhận xét ( học - GV Nhận xét chung, tuyên dương. sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe 4. Vận dụng.trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu huống trong thực tế. thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào
  9. - Các nhóm chia sẻ trước lớp thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Đạo đức Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh hành vi của bản thân. * Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, SGK - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - HS ghi tên bài - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Lựa chọn cách phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè. - GV giới thiệu trò chơi: Bạn chọn cách nào? - GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn. Mỗi đội cử 6 bạn tham gia trò - HS lắng nghe chơi tiếp sức. HS còn lại là cổ động viên. - Yêu cầu các đội ghi lại các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng. - GV mời các đội nêu và giải thích về lựa chọn của mình. - HS thực hiện (b. Rủ bạn bè tham gia các trò chơi, cùng chơi với bạn sẽ giúp tình bạn trở nên gắn bó, thân thiết hơn. d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện là cách giúp những người bạn hiểu - HS thực hiện nhau hơn. g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi.
  10. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm áp và an ủi hơn.) - GV nhận xét, khen đội thắng cuộc - GV kết luận: (Để duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta nên rủ bạn bè tham gia trò chơi, - HS nêu thường xuyên trò chuyện với bạn, động viên, an ủi bạn. Không nên: Tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết.) - HS lắng nghe Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS quan sát, nhận diện nội - HS quan sát dung tranh trong SGK - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS trả lời - Bạn nào có hành vi phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè? Bạn nào có hành vi chưa phù hợp? (Tranh 1, tranh 2, tranh 4 phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè. Trạn 3 không phù - HS thảo luận nhóm hợp) - HS nêu - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận nhóm 4 - HS lắng nghe - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận - Nhận xét, kết luận (Chúng ta cần học tập các bạn trong tranh 1,2,4. động viên, khích lệ để bạn tự tin hơn, hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn ốm, bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. Không - HS thảo luận nhóm nên có thái độ ích kỉ, khó chịu khi bạn chơi thân với người khác.) 3. Vân dụng, trải nghiệm - Gọi HS nêu lại cách duy trì quan hệ bạn bè - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BIỂU ĐỒ CỘT (T2) LUYỆN TẬP ( TRANG 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột
  11. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, nhạc bài hát “ Trái đất này là của cúng mình” - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát và vận động theo nhạc Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày?
  12. c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở dung biểu đồ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS làm bài theo yêu cầu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày - GV nhận xét tuyên dương. mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS đọc thông tin và trả lời - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả -HS thảo luận theo yêu cầu lời theo đề bài. a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m
  13. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m - GV mời các nhóm khác nhận xét Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m Bài 2:(Làm việc nhóm 4) b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp ngày Rô-bốt chạy được số mét là: chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 1140 (m) 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ dài quãng đường mà Rô- bốt chạy được trong ngày trước đó? - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS đọc thông tin và trả lời - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả -HS thảo luận theo yêu cầu lời theo đề bài. Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ - GV mời đại diện các nhóm trình bày. nhật rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất, vì thư hàng tuần có chương trình khuyến - GV mời các nhóm khác nhận xét mãi “Mua 1 tặng 1” - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình huống được trong bài học trong thực tế.
  14. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng - Biết đọc diễn cảm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu và tự hào về lịch sủ dựng nước và giữ nước của cha ông, biết ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu tên bài học “Chàng trai làng Phù - HS đọc yêu cầu Ủng” và mời 1-2 HS đọc yêu cầu phần khởi -HS làm việc theo nhóm, chuẩn động: bị câu trả lời + Em biết những vị tướng nào trong lịch sử nước ta ? - Đại diện 2-3 nhóm trình bày
  15. + Chia sẻ thông tin về một vị tướng mà em trước lớp ngưỡng mộ. - GV gợi ý: Ở lớp 2, các em đã học về Trần Quốc Toản, đó là một vị tướng thời Trần, tuổi nhỏ mà chí lớn. Ngoài ra còn có Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp - GV giới thiệu khái quát về bài đọc( Chàng trai làng Phù Ủng là câu chuyện về Phạm Ngũ Lão- một vị tướng tài thời Trần. Ông đã - Học sinh lắng nghe. giúp Trần Hưng Đạo hai lần đánh đuổi giặc Nguyên ra khỏi bờ cõi nước ta, được mệnh danh là vị tướng bách chiến bách thắng. Tên tuổi của ông làm cho quân thù khiếp sợ) 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Giọng Trần Hưng Đạo ân cần nhưng oai nghiêm, giọng Phạm Ngũ - HS lắng nghe giáo viên hướng Lão kính cẩn, lễ phép. dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chí khí khác thường + Đoạn 2: tiếp theo cho đến xá tội + Đoạn 3: tiếp theo cho đến kinh đô + Đoạn 4 tiếp theo cho đến mới ngoài 30 tuổi + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: danh - HS đọc từ khó. tướng, song toàn, đan sọt, binh thư, kiệt xuất, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quân lính đi trước dẹp đường,/ chiêng,/ - 2-3 HS đọc câu.
  16. trống,/ loa,/ kèn huyên náo,/ vậy mà/ chàng trai vẫn mải mê đan sọt / không hề hay biết. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối - GV nhận xét sửa sai. tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm cảm. trạng, cảm xúc của các nhân vật - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp hết). theo đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm theo - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nhóm bàn. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) : người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên + Trần Hưng Đạo ( 1231-1300): tên thật là - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Trần Quốc Tuấn, tước hiệu Hưng Đạo Đại Vương, nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất thời Trần. +Binh thư: sách thời cổ viết về quân sự + Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  17. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của + Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ? minh, văn võ song toàn, chí khí Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão khác thường. khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang + Khi Trần Hưng Đạo và quân qua? lính đi ngang qua, Phạm Ngũ Câu 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, tìm thẻ Lão vẫn ngồi bên vệ đường đan chữ nêu kết quả phù hợp với thẻ chữ nêu sọt. Quân lính lấy giáo đâm vào nguyên nhân. đùi ông, máu chảy nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về binh thư nên không hay biết. Câu 3: HSTL: + Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức nên ông được mời về kinh đo. + Vì được khổ luyện ở kinh đô nên ông có cơ hội bộc lộ tài năng của mình. + Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh tan giặc Nguyên nên kẻ thù Câu 4: Phạm Ngũ Lão có những đóng góp gì vô cùng khiếp sợ uy danh của cho đất nước? ông. + Vì trận đánh nào ông cũng giành chiến thắng nên ông được gọi là “ vị tướng bách chiến bách - GV nhận xét, tuyên dương thắng”. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Phạm Ngũ Lão là một vị tướng - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện nói về giỏi, được giao chỉ huy nhiều một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt trận đánh, trận nào cũng thắng. Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập Ông lập được nhiều chiến công, nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã đặc biệt là chiến công đánh tan giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc giặc Nguyên. Nguyên - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
  18. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: “ Tài” - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong những từ ngữ nào dưới đây mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”? tài nghệ, tài sản, tài trợ, tài hoa, tài năng - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. “ Tài” trong những từ: tài nghệ, tài hoa, tài năng mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình - Mời các nhóm khác nhận xét. thường”. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm nghĩa của những thành ngữ dưới đây. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiền hành thảo luận. ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài - Đại diện các nhóm trình bày. văn chương vừa giỏi võ nghệ - Các nhóm khác nhận xét. - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) - Gọi HS nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  19. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghes Chàng trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử. -Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân : Bà Hà Thị Què, Nguyễn Thị Tỉu . - Nhận xét tiết học. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương hoăc lòng biết ơn. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị - HS đọc ? Đề bài yêu cầu những gì? - HS nêu
  20. ? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ thương và lòng yêu thương mà em biết. - GV cho HS viết đoạn văn dựa theo gợi ý SGK. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và sửa lỗi. - HS chia sẻ và sửa lỗi. - Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS HS nhận xét - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn nêu ý kiến mà em viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực : năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu bài tập 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời - Tây Nguyên gồm các tỉnh nào? - Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét