Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 29 trang Bảo Vy 17/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội *Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu ngày hội ở quê em (lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, nghe giới thiệu về lễ hội truyền thống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học hiệu, TPT Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện
  2. Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn -HS nêu ý kiến cá nhân. Tích hợp GD Địa phương: H: Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết ở địa - HS lắng nghe. phương em (tên lễ hội, thời gian, địa điểm diễn ra, các hoạt động chính) -Giới thiệu cho HS một số thông tin về lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng; Lễ hội (có hình ảnh minh họa) Đền Chợ Củi còn có tên gọi khác là Thánh Mẫu linh từ hoặc Cô Độc linh từ, được xây dựng vào thời Hậu Lê. Đền thờ Thánh mẫu và quan Hoàng Mười (một vị tướng của nghĩa quân Lam Sơn) có công đánh đuổi giặc Minh xâm lược. Đền có cấu trúc theo kiểu chữ Tam gồm các hạng mục: tam quan, hạ điện, trung điện và thượng điện. -HS chia sẻ. Với lịch sử hàng trăm năm tồn tại, dù đã trải qua một số lần trùng tu, tôn tạo nhưng ngôi đền vẫn giữ được nét cổ kính. Bố cục kiến trúc đền Chợ Củi được cấu tạo nối liền với nhau theo trục thần đạo. Toàn bộ không gian nội điện được bố trí thành các cung thờ từ trên xuống dưới gồm cung thờ Thánh Mẫu (thờ Tam phủ), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung thờ Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều. Với nhiều giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc, năm 1993, đền Chợ Củi đã được Bộ VH-TT nay là Bộ
  3. VH-TT&DL xếp hạng di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu có một người bạn ở địa phương khác muốn -HS chia sẻ cá nhân. tìm hiểu về địa phương em, em sẽ làm gì để giúp bạn -HS nêu ý kiến cá nhân đó hiểu và thêm yêu quê hương em? -Lắng nghe - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động theo - HS khởi động nhịp bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  4. 2. Hình thành kiến thức: * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV mời 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe hôm trước bạn đọc. Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. - GV nhận xét chung về bài làm vừa cả - HS lắng nghe lớp: những ưu điểm, hạn chế - GV trả bài cho từng HS - HS nhận bài 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để phát hiện lỗi - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. - HS đọc nhận xét, chú ý tới các yêu Chú ý yêu cầu sửa lỗi cầu sửa lỗi + Câu chuyện em kể có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng không? +Những chi tiết về nhân vật lịch sử có đúng với câu chuyện em đã được đọc, được nghe không? + Việc sắp xếp các chi tiết trong câu chuyện có hợp lí không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho -HS đổi chéo vở, sửa lỗi cho nhau nhau để sửa lỗi cho nhau HSKT: Luyện viết 1 đoạn Bài tập 3: Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp biểu của bạn trong nhóm rồi cùng đọc - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học cho nhau nghe sinh. - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  5. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Hoạt - HS lắng nghe động vận dụng: Đọc bài thơ Sáng tháng Năm cho người thân nghe ( cố gắng đọc thuộc lòng). Có thể tìm thêm các bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ - Củng cố + GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính - HS trả lời: ở bài 11 + Đọc-hiểu bài Sáng tháng Năm + Em yêu thích nội dung nào ở bài 11 + Luyện từ và câu: Trạng ngữ + GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen + Viết: Trả bài văn kể lại một câu ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. Dặn chuyện HS đọc trước bài 12 -HS chia sẻ nội dung yêu thích - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN ( TRANG 43) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. Hoạt động mở đầu Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Việt. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Bạn Nam. điểm tốt? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm - Nhận xét tuyên dương học sinh tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả. khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. những gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Các bạn đang làm gì? - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi
  7. quay vòng quay ? - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết dừng lại ở phần màu đỏ. quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần màu đỏ. - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. - Học sinh lắng nghe. 3. Vận dụng thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh Bóng vàng - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, biết số chẵn, số lẻ. lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các được tích là số chẵn và nhận được tích mặt trên của xúc xắc ? là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo
  8. thực hành. xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) BUỔI CHIỀU: Khoa học BÀI 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được năng lượng trong một số thực phẩm phổ biến, hình dung được mức độ năng lượng ở mỗi loại thức ăn là khác nhau. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nêu được một số loại thực phẩm giàu chất đạm, biết ăn uống đảm bảo dinh dưỡng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tháp dinh dưỡng - HS: sgk, vở ghi.
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Khởi động: - HS hát vận động hoặc chơi trò chơi + Nêu tên 4 nhóm dinh dưỡng có trong các loại thức ăn ? - HS kể + Dựa vào đâu để phân loại thực phẩm vào các nhóm dinh dưỡng đó? - Dựa vào hàm lượng dinh dưỡng. - GV giới thiệu: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể. Vậy thế nào là năng lượng có trong thức ăn, mức độ năng lượng trong mỗi loại thức ăn như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp HĐ3 trong bài Vai trò của dinh dưỡng đối với cơ thể. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Quan sát Hình 4 và đọc thầm ND3 - HS đọc thầm và quan sát tranh - GV: Năng lượng do thức ăn cung cấp được tính bằng ca-lo( Kí hiệu là cal) - Quan sát H4 và cho biết trong 100g thực phẩm chứa bao nhiêu calo? - HS quan sát H4 đọc( 100g gà chứa 199 cal, 100g gạo chứa 346 cal, ) Thảo luận Nhóm đôi trả lời câu hỏi sau: - Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng? - Gạo, lạc, thịt lợn - Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào? - Chúng thuộc nhóm: Chất bột đường và chất béo - Súp lơ, thanh long - Thức ăn nào chứa ít năng lượng? - Chúng thuộc nhóm: Vi ta min - Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào? và khoáng chất - Những thức ăn khác nhau cung cấp năng - Có loại thức ăn cung cấp nhiều
  10. lượng khác nhau như thế nào? năng lượng, có loại thức ăn cung cấp ít năng lượng. Vì vậy tùy theo từng độ tuổi và nhu cầu của cơ thể mà ta có chế độ ăn phù hợp. 3. Luyện tập, thực hành: - Em hãy lấy một số ví dụ về thức ăn nhanh - HS nêu: Gà chiên, khoai tây chứa nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo chiên, đồ uống có đường, không tốt cho cơ thể? - Vì những đồ ăn đó ít chất dinh - Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên dưỡng có lợi cho sự phát triển đồ chiên rán và đồ uống có đường? lớn lên và cân đối ở trẻ. - Hằng ngày nếu ta không ăn rau thì điều gì - Cơ thể phát triển không khỏe sẽ diễn ra đối với cơ thể? Vì sao? mạnh, không có khả năng chống chọi với bệnh tật, sẽ bị táo bón và nhiều bệnh khác. Vì cơ thể thiếu Vitamin và khoáng chất, chất xơ. - HS đọc mục Em có biết? - HS đọc mục Em có biết? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hãy nêu tên của các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn? Lấy VD - 4 nhóm chất: bột đường, đạm, béo, vitamin và khoáng chất -Nếu ăn được: cơm, khoai, - Theo em ăn cơm, mì, khoai, .... hằng ngày mì thuộc nhóm chất bột có lợi ích gì(đắc biệt là trẻ em)? đường.Chứng có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống hằng ngày như vận động làm việc với trẻ em ăn đủ chất bột đường,đặc biệt là bữa sáng,đặc biệt là bữa sáng,bữa trưa giúp có đầy đủ năng lượng cho hoạt động học tập,vui
  11. chơi,giúp phát triển thể chất -Tùy thuộc vào tên thực phẩm HS thích sử dụng có trong câu trả lời xác định đúng nhóm chất -Tìm hiểu và cho biết thực phẩm em thích sử dinh dưỡng và mức độ cung cấp dụng hằng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng năng lượng của thực phẩm đó . nào?Thực phẩm đó cung cấp cho cơ thể năng lượng ở mức độ nào? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên. 2. Năng lực,phẩm chất Năng lực : năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. *HSKT: Nêu được một vài đặc điểm địa hình vùng Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu bài tập 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời - Tây Nguyên gồm các tỉnh nào? - Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét
  12. và khen ngợi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đặc điểm thiên nhiên a. Địa hình - GV yêu cầu HS quan sat lược đồ H3, đọc mục - HS quan sát lược đồ và thực 1 và phần chú giải hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thông tin trong - HS thảo luận nhóm 2 mục để thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày + Kể tên và chỉ trên bản đồ các cao nguyên ở trước lớp. Tây Nguyên + Cho biết độ cao trung bình của các cao nguyên đó. - GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp. + GV trình chiếu và kết luận: cao nguyên xếp theo chiều từ Bắc xuống Nam; Kon tum, Plei cu, - HS đọc bảng 1 và nội dung Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. của bảng - Cho HS đọc bảng 1 thảo luận 3 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? - HS trình bày, các nhóm + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì? khác nhận xét, bổ sung + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế nào từ Tây sang Đông? - Goi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GVKL: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía Đông và thấp dần về phía Tây. b. Khí hậu - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 theo phiếu bài tập phiếu
  13. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - HS so sánh. + GV cho HS so sánh khí hậu của Tây nguyên và khí hậu của Bắc Bộ và Trung Bộ. GV chốt kiến thức khí hậu ở Tây Nguyên + Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20 C, + Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô + Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về địa GV hình, khí hậu ở Tây Nguyên Địa hìn ...................................................... Khí hậu ......................................... ............. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
  14. + GV chốt theo bảng 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS lấy các hình ảnh về một số cảnh - HS chia sẻ ảnh đã sưu tầm đẹp thiên nhiên Tây Nguyên chia sẻ với các bạn với các bạn - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở sự chuẩn bị - HS lắng nghe của HS ở tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng - Biết đọc diễn cảm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu và tự hào về lịch sủ dựng nước và giữ nước của cha ông, biết ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân
  15. *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu tên bài học “Chàng trai làng Phù - HS đọc yêu cầu Ủng” và mời 1-2 HS đọc yêu cầu phần khởi -HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị câu động: trả lời + Em biết những vị tướng nào trong lịch sử nước ta ? - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp + Chia sẻ thông tin về một vị tướng mà em ngưỡng mộ. - GV gợi ý: Ở lớp 2, các em đã học về Trần Quốc Toản, đó là một vị tướng thời Trần, tuổi nhỏ mà chí lớn. Ngoài ra còn có Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp - GV giới thiệu khái quát về bài đọc( Chàng trai làng Phù Ủng là câu chuyện về Phạm - Học sinh lắng nghe. Ngũ Lão- một vị tướng tài thời Trần. Ông đã giúp Trần Hưng Đạo hai lần đánh đuổi giặc Nguyên ra khỏi bờ cõi nước ta, được mệnh danh là vị tướng bách chiến bách thắng. Tên tuổi của ông làm cho quân thù khiếp sợ) 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Giọng Trần Hưng Đạo ân cần nhưng oai nghiêm, giọng Phạm Ngũ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Lão kính cẩn, lễ phép. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
  16. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chí khí khác thường + Đoạn 2: tiếp theo cho đến xá tội + Đoạn 3: tiếp theo cho đến kinh đô + Đoạn 4 tiếp theo cho đến mới ngoài 30 tuổi + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: danh - HS đọc từ khó. tướng, song toàn, đan sọt, binh thư, kiệt xuất, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quân lính đi trước dẹp đường,/ chiêng,/ - 2-3 HS đọc câu. trống,/ loa,/ kèn huyên náo,/ vậy mà/ chàng trai vẫn mải mê đan sọt / không hề hay biết. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành
  17. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) : người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên + Trần Hưng Đạo ( 1231-1300): tên thật là - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Trần Quốc Tuấn, tước hiệu Hưng Đạo Đại Vương, nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất thời Trần. +Binh thư: sách thời cổ viết về quân sự + Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của + Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ? văn võ song toàn, chí khí khác thường. Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão + Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi qua? bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy Câu 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, tìm thẻ giáo đâm vào đùi ông, máu chảy chữ nêu kết quả phù hợp với thẻ chữ nêu nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về nguyên nhân. binh thư nên không hay biết. Câu 3: HSTL: + Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức nên ông được mời về kinh đo. + Vì được khổ luyện ở kinh đô nên ông có cơ hội bộc lộ tài năng của mình. + Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh tan giặc Nguyên nên kẻ thù vô cùng khiếp sợ uy danh của ông.
  18. + Vì trận đánh nào ông cũng giành chiến thắng nên ông được gọi là “ vị tướng bách chiến bách thắng”. Câu 4: Phạm Ngũ Lão có những đóng góp gì + Phạm Ngũ Lão là một vị tướng giỏi, cho đất nước? được giao chỉ huy nhiều trận đánh, trận nào cũng thắng. Ông lập được nhiều chiến công, đặc biệt là chiến công đánh tan giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện nói về của mình. một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- - HS nhắc lại nội dung bài học. Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: “ Tài” - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong những từ ngữ nào dưới đây mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”? tài nghệ, tài sản, tài trợ, tài hoa, tài năng - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. “ Tài” trong những từ: tài nghệ, tài hoa, tài năng mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. nghĩa của những thành ngữ dưới đây.
  19. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài - Các nhóm khác nhận xét. văn chương vừa giỏi võ nghệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) - Gọi HS nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghes Chàng trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử. -Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân : Bà Hà Thị Què, Nguyễn Thị Tỉu . - Nhận xét tiết học. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có)
  20. ___________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương hoăc lòng biết ơn. 2. Năng lực,phẩm chất Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. *HSKT: Luyện viết một đoạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị - HS đọc ? Đề bài yêu cầu những gì? - HS nêu ? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ thương và lòng yêu thương mà em biết. - GV cho HS viết đoạn văn dựa theo gợi ý SGK. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và sửa lỗi. - HS chia sẻ và sửa lỗi. - Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS HS nhận xét - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét