Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 44 trang Bảo Vy 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội *Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu ngày hội ở quê em (lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn - HS tập trung trên sân cùng HS trường. cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
  2. - HS về lớp theo hàng. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- - HS xem. Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn -HS nêu ý kiến cá nhân. - HS lắng nghe. Tích hợp GD Địa phương: H: Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết ở địa phương em (tên lễ hội, thời gian, địa điểm diễn ra, các hoạt động chính) -Giới thiệu cho HS một số thông tin về lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng; Lễ hội (có hình ảnh minh họa) Đền Chợ Củi còn có tên gọi khác là Thánh Mẫu linh từ hoặc Cô Độc linh từ, được xây dựng vào thời Hậu Lê. Đền thờ Thánh mẫu và quan Hoàng Mười (một vị tướng của nghĩa quân Lam Sơn) có công đánh đuổi giặc Minh xâm lược. Đền có cấu trúc theo kiểu chữ Tam gồm
  3. các hạng mục: tam quan, hạ điện, trung -HS chia sẻ. điện và thượng điện. Với lịch sử hàng trăm năm tồn tại, dù đã trải qua một số lần trùng tu, tôn tạo nhưng ngôi đền vẫn giữ được nét cổ kính. Bố cục kiến trúc đền Chợ Củi được cấu tạo nối liền với nhau theo trục thần đạo. Toàn bộ không gian nội điện được bố trí thành các cung thờ từ trên xuống dưới gồm cung thờ Thánh Mẫu (thờ Tam phủ), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung thờ Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều. Với nhiều giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc, năm 1993, đền Chợ Củi đã được Bộ VH-TT nay là Bộ VH-TT&DL xếp hạng di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu có một người bạn ở địa phương -HS chia sẻ cá nhân. khác muốn tìm hiểu về địa phương em, -HS nêu ý kiến cá nhân em sẽ làm gì để giúp bạn đó hiểu và thêm yêu quê hương em? -Lắng nghe - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó
  4. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình + Câu 2: là danh tướng Việt Nam minh. thế kỉ XI. + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt
  5. Nam thế kỉ XI. + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của + Câu 3: câu sau: Gió thổi vi vu. Chủ ngữ: gió thổi - GV Nhận xét, tuyên dương. Vị ngữ: vi vu - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe. trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp dung: lắng nghe bạn đọc. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B - HS làm việc theo nhóm. Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở biển. khắp năm châu, cột A bốn biển. Câu 1: Chủ ngữ: Bác Bác Hồ đọc Ngày 2 tháng 9 vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn Tuyên ngôn độc năm 1945, Bác biển. lập. Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ Vườn cây Bác Trong Phủ Chủ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Hồ xanh tốt tịch, vườn cây Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác quanh năm. Bác Hồ xanh tốt Hồ quanh năm. vị ngữ: xanh tốt quanh năm
  6. b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời các nhóm trình bày. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cột B của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. -HSTL: thành phần được thêm - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần vào mỗi câu ở cột B được thêm vào Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng ngữ Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin gì? - HS làm việc theo nhóm. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin gì? thông tin về mục đích cho câu. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ gì? sung thông tin về thời gian. - GV mời các nhóm trình bày. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin về nơi chốn. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày.
  7. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Nhận xét các thành phần được thêm vào -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc trong các câu ở cột B của bài tập 1 thầm a, về vị trí b, về dấu câu - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 -HS làm việc theo nhóm: + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? + Thành phần được thêm vào đứng ở đầu câu + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu câu + Thành phần này được ngăn cách nào? với 2 thành phần chính của câu bằng dấu phẩy - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung. - GV rút ra ghi nhớ: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy.
  8. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô + HS làm bài vào vở. Quyền đã chỉ huy quân dân ta đánh bại VD: quân Nam Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên ngôi vua và chọn Cổ Trạng ngữ: năm 938 Loa làm kinh đô. Ngày nay, đền thờ và thông tin mà trạng ngữ bổ sung: lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn Tây đã trở thời gian thành một địa chỉ du lịch tâm linh nổi Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: - GV mời HS làm việc cá nhân nơi chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, Trạng ngữ: ngày nay sửa sai và tuyên dương học sinh. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: - GV nhận xét, tuyên dương chung. nơi chốn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số - Các nhóm tham gia trò chơi vận đại diện tham gia (nhất là những em còn
  9. yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau vườn, líu lo đó dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm Các thẻ dấu , . được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. HS xếp thành câu: Trong vườn, chim hót líu lo. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động - HS khởi động theo nhịp bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV mời 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài hôm trước nghe bạn đọc. Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. - GV nhận xét chung về bài làm vừa cả lớp: những ưu điểm, hạn chế - HS lắng nghe - GV trả bài cho từng HS - HS nhận bài 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để phát hiện lỗi
  11. - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của - HS đọc cá nhân mình - HS đọc nhận xét, chú ý tới các - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của yêu cầu sửa lỗi thầy cô. Chú ý yêu cầu sửa lỗi + Câu chuyện em kể có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng không? +Những chi tiết về nhân vật lịch sử có đúng với câu chuyện em đã được đọc, được nghe không? + Việc sắp xếp các chi tiết trong câu chuyện có hợp lí không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi -HS đổi chéo vở, sửa lỗi cho nhau vở cho nhau để sửa lỗi cho nhau Bài tập 3: Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu biểu của bạn trong nhóm rồi cùng - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước đọc cho nhau nghe lớp - HS lắng nghe, phân tích cái hay - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương trong bài của bạn học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở - HS lắng nghe Hoạt động vận dụng: Đọc bài thơ Sáng tháng Năm cho người thân nghe ( cố gắng đọc thuộc lòng). Có thể tìm thêm các bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ - Củng cố
  12. + GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung - HS trả lời: chính ở bài 11 + Đọc-hiểu bài Sáng tháng Năm + Em yêu thích nội dung nào ở bài 11 + Luyện từ và câu: Trạng ngữ + GV nhận xét kết quả học tập của HS. + Viết: Trả bài văn kể lại một Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến câu chuyện bộ. Dặn HS đọc trước bài 12 -HS chia sẻ nội dung yêu thích - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BÀI 50: BIỂU ĐỒ CỘT (T1 TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  13. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về HS đọc thông tin môn thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được. -Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt vẽ và phân tích cấu tao của biểu -HS thực hiện theo nhóm 4
  14. đồ cột đó: + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn +Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó -HS thảo luận nhóm 2 Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ: + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi +Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là những môn nào? + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn +Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu thích ? + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn + Chiều cao của các cột có ý - GV mời đại diện các nhóm trình bày. nghĩa trong việc so sánh số bạn - GV mời các nhóm khác nhận xét yêu thích mỗi môn thể thao - GV Nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm trình bày *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi - Các nhóm khác nhận xét. đọc và mô tả biểu đồ cột: - HS lắng nghe + Tên biểu đồ -HS lắng nghe, ghi nhớ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập, thực hành
  15. Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi -HS làm bài theo yêu cầu a, Có những lớp nào đóng góp sách vào a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách cuốn sách? Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách 50 cuốn sách? Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu nhất, lớp 4E đóng góp ít sách trong biểu đồ nhất - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 50 cuốn sách. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa
  16. qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm a, Hoàn thành biểu đồ -HS đọc thông tin và trả lời b. Những ngày nào có số học sinh đến -HS thảo luận theo yêu cầu thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số huống trong thực tế. liệu thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm
  17. chia sẻ trong nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Đạo đức DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  18. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng” để khởi động bài học. Em hãy - HS tham gia chơi bằng cách nêu các từ khoá để duy trì quan hệ bạn xung phong thi nhau trả lời nhanh. bè? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. (làm việc chung cả lớp) - GV phổ biến trò chơi: “Bạn chọn cách nào?” -Các đội xếp thành hàng dọc, - Chia lớp thành 4 nhóm ( Mỗi nhóm 1 hướng về vị trí phần bảng của dãy bàn). Mỗi nhóm cử 6 bạn tham gia nhóm mình và lần lượt gắn mặt trò chơi tiếp sức; HS còn lại trong cười, mặt mếu tương ứng với số nhóm ở mõi nhóm đóng vai trò là cổ thứ tự các tranh. động viên cho đồng đội của mình, 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến lựa chọn những cách để duy trì quan hệ bạn bè. -Các nhóm tham gia chơi. -Gv nhận xét, tuyên dương đội hoàn - Các cách phù hợp để duy trì bạn thành phần chơi nhanh và chính xác bè: nhất. b. Rủ bạn cùng tham gia các trò - GV mời một số em trình bày cách chơi; Cùng chơi với bạn sẽ giúp phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè và cho tình bạn trở nên gắn bó, thân giải thích về sự lựa chọn của mình. thiết hơn. d. Thường xuyên trò chuyện với
  19. bạn. Trò chuyện với bạn là cách giúp những người bạn ngày càng hiểu nhau hơn. g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm áp và vui vẻ hơn. - GV mời HS khác nhận xét. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương và cho - HS khác nhận xét. HS rút ra kế luận: Đẻ duy trì quan hệ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bạn bè, chúng ta nên: Rủ bạn cùng tham gia các trò chơi, thường xuyên trò chuyện với bạn, luon ở bên bạn khi bạn cần động viên, an ủi; không nên tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi của các bạn trong tranh. (Sinh hoạt nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau nhau nhận xét hành vi phù hợp và trao đổi và đưa ra ý kiến phù hợp chưa phù hợp để duy trì quan hệ bạn hay không phù hợp với lời nói và bè với lời nói và việc làm trong tranh: việc làm trong tranh: + Tranh 1: Bạn nữ có hành vi phù hợp để duy trì tình bạn, đó là động viên, khích lệ bạn để bạn cố gắng biểu diẽn thành công tiết mục văn nghệ trước toàn trường. + Tranh 2: Bạn nữ có hành vi phù hợp để duy trì tình bạn, đó là hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn bị ốm. + Tranh 3: Bạn nữ có hành vi chưa phù hợp vì thẻ hiện sự ích kỉ khi
  20. không muốn bạn của mình chơi với người khác. + Tranh 4: Bạn nam có hành động phù hợp, đó là biêt bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương, - HS rút ra kết luận, lắng nghe, rút kết luận: kinh nghiệm. Cần học tập các bạn trong tranh 1, 2, 4 ( Động viên , khích lệ ); Không nên làm theo bạn ở tranh 3 ( Bạn đó tỏ thái độ ích kỉ ) 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - Học sinh lắng nghe yêu cầu bạn chia sẻ với nhau về một số hành vi để để thực hiện. duy trì tình bạn - Các cặp trình bày + GV mời các cặp trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh + GV nhận xét, tuyên dương nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà: sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ... về tình bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh