Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 20 trang Bảo Vy 23/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 25 Thứ 5 ngày tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 45) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời câu - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm hỏi:
  2. của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 lần? chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút xanh); hoặc lấy được 2 bút khác ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả màu (1 bút xanh 1 bút vàng) vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 1 bút vàng và 1 bút xanh được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy 2 bút xanh được 2 chiếc bút cùng màu. - Học sinh so sánh. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều - Các nhóm trình bày báo cáo. hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút - Học sinh lắng nghe để vận dụng. xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút
  3. xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. mặt trên của xúc xắc ? - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận - Tổ chức học sinh thực hành. được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Học sinh thực hành (theo nhóm) - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. - Học sinh lắng nghe. - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào
  4. của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc
  5. ông tôi - HS chia đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 - HS đọc nối tiếp đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS lắng nghe hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...)
  6. + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn - Rút ra ND bài xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng ông...) + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh
  7. - HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện được. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp - HS thực hiện. video bài hát “Việt Nam ơi”. - GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối cộng đồng. - GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát - HS thực hiện tranh ảnh hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường, lớp, địa phương,.. + Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong năm? + Những ai tham gia vào hoạt động này? + Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì? + Mọi người thường làm gì trong hoạt - HS chia sẻ động này? - Gọi HS chia sẻ GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng.
  8. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. - Các thành viên trong nhóm đề Thảo luận đưa ra đề xuất. xuất ý tưởng cho hoạt động kết Câu hỏi thảo luận: nối cộng đồng + Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức hoạt động này? + Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn. + Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và công việc của mỗi người. + Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi mọi người chung tay hành động. - Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu - HS thiết kế tờ rơi. về hoạt động kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi người tham gia. - HS chia sẻ. - GV mời học sinh chia sẻ - GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân có uy tín trong cộng đồng. 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện - HS lắng nghe thực hiện một cách làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng của mình. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng - 2-3 HS trả lời ngữ và nêu ý nghĩa? - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ - HS trả lời trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - Thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ: Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian
  10. khoe sắc b. Trân cành Trân cành Bổ sung ý cây, lộc non cây nghĩa về đã nhú xanh Nơi chốn biếc c. Tháng ba, Tháng ba Bổ sung ý hoa ban nở nghĩa về trắng núi Thời gian rừng Tây Bắc. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu (Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?) - HS trả lời - Cho HS làm bài cá nhân - NX, khen ngợi KQ: a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc? b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ? c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? *) Ghi nhớ - Thảo luận - Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu? - 2 hs nêu ghi nhớ - Nhận xét, rút ra ghi nhớ 3. Luyện tập thực hành Bài 3: - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT - HS thaot luận - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện chia sẻ - KQ: + TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết + TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian
  11. phòng. Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu. - Gọi HS đọc bài tập - HS nêu Yc - HD HS làm bài. - Cá nhân lam vào vở - Cho HS làm bài vào vở - Đại diện chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi KQ: a. Trên cành cây .. b. Mùa hè . c. Sáng sớm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi - 2-3 HS trả lời đáp về thời gian, nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ, văn học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình
  12. viết đoạn văn đó? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS - HS viết bài vào vở. - Gọi HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét bài làm của HS - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của - HS soát lỗi và sửa lỗi. đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả - GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn đạt ý chưa được hay. - GV yêu cầu một số học sinh đọc lại bài của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một - HS lắng nghe hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TRANG 47) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
  13. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về Học sinh tham chia sẻ. kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số - Học sinh đọc dãy số liệu: tiền thu được trong mỗi ngày. 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được đồng.
  14. nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt - Giáo viên nhận xét tuyên dương. động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 Bài 2: ngày - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được” - Đọc yêu cầu bài tập - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 nhất? câu. - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu - Bạn Mai giải được nhiều câu đố câu đố? nhất, bạn Việt giải được ít câu đố - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu nhất. câu đố ? - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh - Giải quyết được tất cả 36 câu đố hiểu và nắm được trung bình là gì. 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: - Học sinh lắng nghe. - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ? - Đọc nội dung và yêu cầu của bài
  15. - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều tập. nhất bao nhiêu chậu cây ? - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu - Cho biết số chậu cây mà hai chị chậu cây? em Mai và Mi đã hoàn thành trong - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được mỗi ngày. Cho biết số chậu cây ít bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhất và nhiều nhất được làm trong nhớ lại kến thức về tìm số trung bình) mỗi ngày. - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét. 2 chậu cây. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Vận dụng kiến thức về tìm số Bài 4: trung bình thực hiện trả lời câu hỏi. - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài Trung bình mỗi ngày hai chị em tập làm được bao nhiêu chậu cây: - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + kiện có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) 4 hộp đó là gi? - Nhận xét bài làm của bạn. - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. - Học sinh đọc nội dung, yêu cầu Chọn được hộp đựng kẹo bài tập Chọn được hộp đựng tẩy - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Việt bút chì lấy được hộp đựng kẹo hoặc Việt - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và lấy được hộp đựng tẩy bút chì. cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự - Học sinh thực hành: kiện nào xuất hiện ít hơn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các HS lắng nghe để vận dụng. cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó.
  16. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ĐẠO ĐỨC BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng -HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh hành vi của bản thân. * Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tình huống đạo đức - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ - HS hát và vận động tại chỗ. bài “Chào người bạn mới” - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành * Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và giao - HS lắng nghe nhiệm vụ. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày (- tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ của bạn Vân để giữ mqh khi Vân chuyển đến nơi mới. - Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra - HS thực hiện lời đề nghị như vậy sẽ khiến bạn nữ khó xử.
  17. Bao che lỗi của bạn là không phù hợp để duy trì tình bạn) - GV nhận xét, kết luận (Chúng ta nên có - HS lắng nghe thái độ, hành vi phù hợp. Để giữ gìn, duy trì tình bạn tốt đẹp và dài lâu.) * Bài 4: Xây dựng kịch bản, sắm vai, xử lí tình huống - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - Tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng kịch bản, - HS thực hiện đóng vai thể hiện nội dung và cách xử lí phù hợp - HS nêu - GV mời một số nhóm lên đóng vai, nhóm khác nhận xét nêu ý tưởng - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm 4. Vân dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS kể về một tình bạn đẹp của - HS nêu bản thân hoặc của bạn khác mà em biết? - Hướng dẫn HS thảo luận về bộ quy tắc ứng - HS thực hiện xử với bạn bè. - HS thực hiện - HS về nhà tìm thêm các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ,.. nói về tình bạn, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG CÙNG HÀNH ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Học sinh chia sẻ thể hiện ý kiến cá nhân. - Xây dựng được kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống (ý tưởng về một hoạt cộng - HS lắng nghe tình huống đồng hoặc khuyến khích học sinh tự đề xuất ý và hướng dẫn của giáo tưởng) cho học sinh hoạt động hỏi đáp theo nhóm viên. đôi với mục đích thuyết phục bạn cùng tham gia - HS tham gia hỏi đáp, hoạt động đó với mình. thuyết phục bạn theo gợi - GV Nhận xét, tuyên dương học sinh có ý tưởng ý hướng dẫn. sáng tạo, giao tiếp tốt,... - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 26 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời tuần: Đánh giá kết quả các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, + Sinh hoạt nền nếp. tự đánh giá kết quả kết + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. quả hoạt động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ - Các tổ trưởng lần lượt nhiệm nhận xét chung. báo cáo kết quả hoạt động - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, cuối tuần. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 27 nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp
  19. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. phó học tập) triển khai kế + Thực hiện các hoạt động các phong trào. hoạt động tuần tới. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành - Một số nhóm nhận xét, động bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng cách giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề:Cộng đồng cùng hành động Hoạt động 3: Lập kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu, lắng (Gợi ý mẫu khế hoạch cho HS) nghe cách thực hiện. - Thảo luận nhóm thực hành lập kế hoạch. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm thực hành lập kế - Đại diện nhóm trình bày. hoạch theo gợi ý. - Tổ chức học sinh trình bày kết quả (nội dung kế - Tham gia góp ý, rút kinh hoạch kết nối cộng đồng của học sinh) nghiệm. - Chọn một kế hoạch của một nhóm để góp ý chung cho lớp (Gợi ý một số nội dung để học sinh tham gia góp ý) + Nội dung KH có phù hợp không ? + Cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ trong kế hoạch có cụ thể rõ ràng chưa ? + Kế hoạch có thể hiện đầy đủ các nội dung hay
  20. không ?............................... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng lập kế hoạch của các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà + Chia sẻ với người thân về kế hoạch triển khai hoạt ứng dụng với các thành động kết nối cộng đồng của nhóm và mời người thân viên trong gia đình. cùng tham gia. + Suy nghĩ một động tác hoặc một khẩu hiệu chung để thể hiện tinh thần quyết tâm thực hiện được kế hoạch hoạt động kết nối cộng đồng mà nhóm đã xây dựng. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục kỹ năng sống CHỦ ĐỀ AN TOÀN BẢN THÂN: SỬ DỤNG ĐIỀU HÒA ĐÚNG CÁCH