Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 25 Thứ 5 ngày tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự đọc được một số bài thơ hoặc ca dao về lòng biết ơn. - Hiểu và tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông, biế ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách đã quyên góp tháng 2 - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS chia sễ theo nhóm và cá nhân GV cho học chia sẽ một số sách đã quyên góp tháng 2 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK - HS đọc - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ các - HS đọc bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những bài thơ, câu ca dao đã sư tầm - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp được. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những câu ca dao tục ngữ về lòng biết ơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________
- Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN ( TRANG 43) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Việt. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Bạn Nam. điểm tốt? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần - Nhận xét tuyên dương học sinh đạt điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = - Giới thiệu vào bài mới. 5 (lần) - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức
- - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và khám phá và mời học sinh nói (mô tả) mô tả. những gì thấy được trong bức tranh. - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Các bạn đang làm gì? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc một vòng quay Nam đang ghi vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần chép gì đó? màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi quay vòng quay ? - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi phần màu đỏ. tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở tên dừng lại ở phần màu vàng. phần màu xanh. - Học sinh lắng nghe. 3. Vận dụng thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- sự kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? được 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả vàng. bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết - Học sinh hực hành (theo nhóm quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào 4) lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp,
- hộp thực hiện 10 lần như vậy. quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. Bóng xanh + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có Bóng vàng bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? - Các nhóm trình bày. Chia sẻ + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? kết quả hoạt động. Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ. - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta chẵn, gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = mặt trên của xúc xắc ? chẵn, - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh lẻ x lẻ = lẻ. thực hành. - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận được tích là số chẵn và nhận được tích là số lẻ. - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ------------------------------------------------ Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động, tự học, hoàn thành được các yêu cầu và nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. + GV chuẩn bị các thẻ ghi tên một số loại thực phẩm (thức ăn), thẻ ghi vai trò của các loại thức ăn và bảng phân loại thức ăn (Mẫu) Vi-ta- Chất Chất min, Chất Vai TT bột đạm chất béo trò đường khoáng
- 1 2 3 4 ..... + Chia hai đội chơi: Khi có hiệu lệnh 1 thành - Nghe GV hướng dẫn cách viên của mỗi đội sẽ chọn 1 thẻ có tên thức ăn chơi dán vào bảng phân loại, 1 thành viên tiếp sẽ - HS tham gia trò chơi. chọn đúng vai trò của loại thức ăn đó dán vào cột vai trò tương ứng. Đội nào hoàn thành nhanh, chính xác sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn. 1. Quan sát và cho biết: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm quan - Quan sát, thảo luận nhóm. sát bảng thực đơn SGK: Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả - Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi: lời câu hỏi. + Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? + Ngày thứ năm có nhiều thức Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh ăn được chế biến từ nhiều loại dưỡng? thực phẩm khác nhau và có đủ + Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe 4 nhóm chất dinh dưỡng. của trẻ em? Vì sao? + Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.
- Cụ thể: Thức ăn chứa chất bột đường (bánh mì, cơm, bánh bí đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, tôm, trứng quả đỗ); chất béo (từ thịt, đỗ xào); vi-ta-min và chất khoáng (từ cải, bí đỏ, canh rau) - GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS. + (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo, bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi-ta-min và chất khoáng) - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 2. Chia sẻ: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi - Thực hiện chia sẻ theo nhóm chia sẻ với nhau về nội dung: Điều gì sẻ xảy đôi. ra với cơ thể nếu: + Các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín. + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min và + Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày chất khoáng ảnh hưởng đến sức không uống nước. khỏe. - Tổ chức cho họcn sinh chia sẽ trước lớp + Cơ thể sẽ bị thiếu nước. (Khuyến khích học sinh đưa ra các cách giải thích khác nhau) - Tham gia chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. Liên hệ thức tế nhắc nhở học sinh về ăn uống đủ lượng, đủ chất để đảm bảo dinh dưỡng cho - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức cơ thể. để vận dụng thực tế. 3. Quan sát, đọc thông tin và cho biết. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, hình 2 - Quan sát hình 1, 2 SGK. SGK trang 89. - Gọi HS đọc nội dung thông tin. - Đọc thông tin SGK. - Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn - Thảo luận, hoàn thành phiếu thành phiếu học tập. học tập. Thức Thức Lợi Lợi ăn có ăn có ích ích nguồn nguồn của của gốc từ gốc từ thức thức
- động thực ăn ăn vật vật chứa chứa chất chất đạm, đạm chất từ béo đậu, từ đõ, thịt, lạc,... - Tổ chức học sinh trình bày kết quả. cá,. - GV nhận xét, kết luận kiến thức, tuyên dương học sinh, nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh trả lời câu hỏi để củng - Học sinh tham gia trả lời câu cố kiến thức bài học: hỏi. + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật? + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật? + Em hãy vận dụng kiến thức đã học để thực hiện ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để đảm - HS lắng nghe và vận dụng. bảo sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động vận dụng trải nghiệm: tổ chức cho HS chơi “Ô chữ kì diệu” Thể dục BÀI 4: NHẢY DÂY – NHẢY DÂY QUA TRỪNG CHÂN TRÒ CHƠI “NHẢY DÂY TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập So dây, chao dây, nhảy dây qua từng chân. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập So dây, chao dây, nhảy dây qua từng chân trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, dây nhảy, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Đội hình nhận Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động gối,... động. theo GV. - Trò chơi “Đi vòng tròn” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2. Luyện tập 16-18’ - Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Đội hình tập GV. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát,
- nhắc nhở và sửa sai theo nhóm 3-5’ cho HS. - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các cặp đôi. GV - Trò chơi “Nhảy dây - GV và HS nhận xét tiếp sức”. đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò chơi, đua trình diễn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội - Nhận xét tuyên hình hướng dẫn dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thân. thả lỏng lỏng - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của - Xuống lớp HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Lịch sử và địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (đất đai, rừng) của Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của người dân Tây Nguyên; đưa ra một số biện pháp để bảo vệ rừng. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác
- * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - HS trả lời Cho HS nghe hát bài “Rừng Tây Nguyên xanh” - Tây Nguyên có các cao nguyên nào? Nêu - HS nhận xét đặc điểm địa hình ở Tây nguyên. - Khí hậu Tây nguyên có mấy mùa. Đó là những mùa nào? Nêu đặc điểm khí hậu từng mùa. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi.. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và đọc YCCĐ 2. Hình thành kiến thức: c. Đất - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho - HS đọc thông tin và trả lời biết đặc điểm đất ở Tây Nguyên. - Gọi HS trả lời, HS bổ sung + GVKL: Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ ba dan. Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm: - HS lắng nghe cà phê, hồ tiêu, cao su. - Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ ba dan, vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS quan sát và nắm thêm thông tin. d. Rừng - GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực hiện - Hs hoạt động theo nhóm và nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sat H4,5 thực hiện các hoạt động của GV. thảo luận: + Tên một số kiểu rừng ở Tây Nguyên có ở miền Trung nước ta. + Vai trò của rừng ở Tây Nguyên + Một số cách để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên - Đại diện các nhóm trình bày - Gv thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn. - Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác phản biện, bổ sung.
- + GV cung cấp một số hình ảnh, video về tài - HS xem hình ảnh, video nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng - HS lắng nghe Tây Nguyên. + GV chốt: Tây nguyên có diện tích rừng lớn gồm 2 kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá vào mùa khô (rừng khộp). Rừng giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô; cung cấp sản vật có giá trị; góp phần phát triển du lịch.Chúng ta cần có các biện pháp bảo vệ rừng như: trồng rừng và phục hồi rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...), tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ rừng,.. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của GV thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về đất đai và rừng ở Tây Nguyên Đất ...................................................... - Đại diện nhóm trình bày đai Rừng ....................................................... - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt về đặc điểm, vai trò và cách bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên 4. Vận dụng, trải nghiệm: Liên hệ: Đất và rừng là của cải thiên nhiên, - HS trả lời theo tư duy riêng em cần làm gì để bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên. - GV chốt các việc làm bảo vệ đất và rừng - GV yêu cầu HS sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh - HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện được. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp - HS thực hiện. video bài hát “Việt Nam ơi”. - GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối cộng đồng. - GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát - HS thực hiện tranh ảnh hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường, lớp, địa phương,.. + Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong năm? + Những ai tham gia vào hoạt động này? + Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì? + Mọi người thường làm gì trong hoạt - HS chia sẻ động này? - Gọi HS chia sẻ GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. - Các thành viên trong nhóm đề
- Thảo luận đưa ra đề xuất. xuất ý tưởng cho hoạt động kết Câu hỏi thảo luận: nối cộng đồng + Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức hoạt động này? + Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn. + Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và công việc của mỗi người. + Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi mọi người chung tay hành động. - Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu - HS thiết kế tờ rơi. về hoạt động kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi người tham gia. - HS chia sẻ. - GV mời học sinh chia sẻ - GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân có uy tín trong cộng đồng. 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện - HS lắng nghe thực hiện một cách làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng của mình. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 45) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm câu hỏi: của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, lần? mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần Bài tập 2: - Học sinh chọn đáp án: D. 7
- a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, lần đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả Lấy được 2 chiếc bút cùng màu vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) (cùng xanh); hoặc lấy được 2 bút khác màu (1 bút xanh 1 bút vàng) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy học sinh) được 2 chiếc bút cùng màu. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. 1 bút vàng và 1 bút xanh Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy 2 bút xanh được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều - Học sinh so sánh. hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra - Các nhóm trình bày báo cáo. khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 - Học sinh lắng nghe để vận (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 dụng. và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc ? - Tổ chức học sinh thực hành. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Học sinh thực hành (theo nhóm)
- - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng chú rùa về đích đầu tiên. 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần - Học sinh lắng nghe. hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc ông tôi - HS chia đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 - HS đọc nối tiếp đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS lắng nghe hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài:
- - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...) + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn - Rút ra ND bài xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng ông...) + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng - 2-3 HS trả lời ngữ và nêu ý nghĩa? - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ - HS trả lời trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - Thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ: Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian

